Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:2008
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8124-3:1997 và Bản sửa đổi 1:2002. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối khắt khe nhằm kiểm soát mức giới hạn xâm nhập của các độc tố từ vật liệu làm đồ chơi trẻ em, bảo vệ sức khỏe của trẻ trước nguy cơ ngộ độc hóa chất khi tiếp xúc, ngậm hoặc nuốt phải các bộ phận của đồ chơi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức giới hạn tối đa cho phép đối với sự xâm nhập của các nguyên tố độc hại bao gồm: Antimon (Sb), Arsen (As), Bari (Ba), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) và Selen (Se) từ các loại vật liệu cấu thành đồ chơi trẻ em. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các lớp sơn, véc ni, sơn mài, mực in, polyme và các chất phủ tương tự trên bề mặt đồ chơi.
- Các loại vật liệu polyme và vật liệu tương tự, bao gồm cả vật liệu sợi được gia cố hoặc không gia cố.
- Giấy, bìa các-tông có khối lượng trên đơn vị diện tích tối đa là 400 g/m2.
- Các loại vải tự nhiên hoặc vải sợi nhân tạo.
- Vật liệu gỗ, da và các loại vật liệu khác có hoặc không phủ chất bảo quản.
- Các vật liệu có thể để lại vết (như lõi bút chì, bút màu) và các chất lỏng, gel, đất sét nặn dùng để chơi.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 6238-1:2008 (ISO 8124-1:2000) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm hóa học và xác định nồng độ kim loại nặng trong dung dịch chiết.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng để thống nhất cách hiểu:
- Vật liệu đồ chơi: Tất cả các vật liệu cấu thành nên đồ chơi mà trẻ em có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Chất phủ: Tất cả các màng bảo vệ hoặc màng trang trí được phủ lên bề mặt của đồ chơi.
- Sự xâm nhập (migration): Quá trình các nguyên tố độc hại hòa tan vào dung dịch axit clohydric mô phỏng dịch vị dạ dày khi đồ chơi tiếp xúc với cơ thể trẻ.
- Vật liệu cơ bản: Vật liệu nằm dưới lớp phủ bề mặt của đồ chơi.
Điều 4: Các yêu cầu và mức giới hạn xâm nhập của độc tố
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết giới hạn tối đa (tính bằng miligam trên một kilôgam vật liệu đồ chơi - mg/kg) đối với 8 nguyên tố độc hại được chiết xuất trong điều kiện thử nghiệm mô phỏng dịch vị dạ dày:
- Chì (Pb): Giới hạn tối đa là 90 mg/kg đối với hầu hết các vật liệu đồ chơi, riêng đối với đất sét nặn là 90 mg/kg. Chì là chất cực độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh của trẻ.
- Arsen (As): Giới hạn tối đa là 25 mg/kg (đối với đất sét nặn là 25 mg/kg). Arsen có khả năng gây ung thư và ngộ độc cấp tính.
- Bari (Ba): Giới hạn tối đa là 1000 mg/kg đối với các vật liệu thông thường, riêng đối với đất sét nặn giới hạn nghiêm ngặt hơn là 250 mg/kg.
- Cadimi (Cd): Giới hạn tối đa là 75 mg/kg (đối với đất sét nặn là 50 mg/kg). Cadimi tích tụ trong thận và xương gây tổn thương lâu dài.
- Crom (Cr): Giới hạn tối đa là 60 mg/kg (đối với đất sét nặn là 25 mg/kg).
- Thủy ngân (Hg): Giới hạn tối đa là 60 mg/kg (đối với đất sét nặn là 20 mg/kg). Thủy ngân gây tổn thương não và hệ thần kinh trung ương.
- Antimon (Sb): Giới hạn tối đa là 60 mg/kg (đối với đất sét nặn là 60 mg/kg).
- Selen (Se): Giới hạn tối đa là 500 mg/kg (đối với đất sét nặn là 460 mg/kg).
Lưu ý quan trọng: Các giới hạn trên được tính toán dựa trên khối lượng nguyên tố hòa tan được điều chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh thống kê để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình thử nghiệm tại phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6238-3 : 2008
ISO 8124-3 : 1997
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 3: MỨC GIỚI HẠN XÂM NHẬP CỦA CÁC ĐỘC TỐ
Safety of toys - Part 3: Migration of certain elements
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định mức chấp nhận được tối đa, phương pháp lấy mẫu và chiết trước khi phân tích sự xâm nhập của các độc tố antimon, asen, bari, cadimi, crom, chì, thủy ngân và selen từ các vật liệu làm đồ chơi và từ các phần của đồ chơi, trừ các vật liệu không tiếp xúc được (xem TCVN 6238-1 : 2008 (ISO 8124-1 : 2000, Amd.1, Amd.2).
1.2. Các mức chấp nhận được tối đa được quy định đối với sự xâm nhập của các độc tố được liệt kê trong 1.1 từ các vật liệu đồ chơi sau đây:
- Lớp phủ sơn, vécni, sơn ta, mực in, polyme và các lớp phủ tương tự (xem 8.1);
- Polyme và vật liệu tương tự, bao gồm vật liệu bản mỏng được hoặc không được gia cường vật liệu dệt, nhưng loại trừ các vật liệu dệt khác (xem 8.2);
- Giấy và bìa có khối lượng trên đơn vị diện tích tối đa là 400 g/m2 (xem 8.3);
- Vật liệu dệt tự nhiên hoặc tổng hợp (xem 8.4);
- Vật liệu bằng thủy tinh/gốm/kim loại, trừ hợp kim chì dùng để hàn sử dụng trong các mối nối điện (xem 8.5);
- Vật liệu khác được nhuộm khối hoặc không (ví dụ gỗ, vật liệu xơ ép tinh, gỗ ép, vật liệu bằng xương và da) (xem 8.6);
- Vật liệu để lại vết (ví dụ vật liệu graphít trong bút chì và mực lỏng trong bút mực) (xem 8.7);
- Vật liệu dẻo để nặn, bao gồm cả đất nặn và chất gel;
- Sơn sử dụng trong đồ chơi, bao gồm sơn bằng tay, vécni, sơn ta, bột tráng men và vật liệu tương tự ở dạng rắn hoặc lỏng (xem 8.9).
1.3. Với mục đích của tiêu chuẩn này, các chuẩn mực sau đây được cho là phù hợp để phân loại các đồ chơi có thể mút, liếm hoặc nuốt:
- Tất cả các đồ chơi mô phỏng thực phẩm/tiếp xúc với miệng, các đồ chơi mỹ phẩm và các dụng cụ để viết được phân loại là đồ chơi;
- Đồ chơi dành cho trẻ đến 6 tuổi, nghĩa là tất cả các phần và bộ phận có thể tiếp xúc được và có khả năng là chúng có thể tiếp xúc với miệng (xem Phụ lục D).
Đồ chơi và các phần của đồ chơi do khả năng tiếp xúc được, chức năng, khối lượng, kích cỡ hoặc các đặc tính khác của chúng, hiển nhiên được loại trừ nguy cơ do mút, liếm hoặc nuốt do các hành vi thông thường và có thể dự đoán trước của trẻ thì không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
1.4. Tiêu chuẩn này không quy định cho các vật liệu bao gói trừ khi chúng được sử dụng như một phần của đồ chơi hoặc có thể sử dụng để chơi (xem Phụ lục D).
4. Mức chấp nhận được tối đa
4.1. Yêu cầu riêng
Đồ chơi và các phần của đồ chơi như được quy định trong Điều 1 được cho là phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi được thử theo Điều 7, Điều 8 và Điều 9 thì giá trị đã điều chỉnh của các nguyên tố xâm nhập từ đồ chơi và từ các phần của đồ chơi phù hợp với các giới hạn nêu ra trong Bảng 1 (xem Phụ lục D).
4.2. Giải thích kết quả
Vì độ chụm của các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, nên khi xem xét các kết quả của thí nghiệm liên phòng cần lấy các kết quả phân tích được điều chỉnh. Các kết quả phân tích thu được theo Điều 7, Điều 8 và Điều 9 phải được điều chỉnh bằng cách trừ đi giá trị điều chỉnh phân tích cho trong Bảng 2 để thu được các kết quả phân tích được điều chỉnh.
Các vật liệu được cho là phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu quá trình phân tích sự xâm nhập của nguyên tố cho các giá trị được điều chỉnh nhỏ hơn hoặc bằng các giá trị cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức xâm nhập chấp nhận được tối đa của các nguyên tố từ vật liệu đồ chơi
Giá trị tính bằng miligam trên kilogam vật liệu đồ chơi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-2:2008 (ISO 8124-2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2 - Yêu cầu chống cháy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4 : 1990) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5 : 1993) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-6:1997 (EN 71-6:1994) về An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu về biểu tượng cảnh báo tuổi trẻ em không được sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2011 (ISO 8124-1:2009) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 1Quyết định 1144/QĐ-BKHCN năm 2011 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-2:2008 (ISO 8124-2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2 - Yêu cầu chống cháy
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-1:2008 (ISO 8124-1 : 2000, Amd. 1 : 2007, Amd. 2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1 - Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4 : 1990) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5 : 1993) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-6:1997 (EN 71-6:1994) về An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu về biểu tượng cảnh báo tuổi trẻ em không được sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:1997 (EN 71 – 3 : 1988) về An toàn đồ chơi trẻ em - Yêu cầu giới hạn mức xâm nhập của các độc tố do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2011 (ISO 8124-1:2009) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:2008 (ISO 8124-3 : 1997) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố
- Số hiệu: TCVN6238-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
