Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được ban hành kèm theo Thông tư số 41/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn bắt buộc trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra và kiểm định bồn chứa LPG có dung tích từ 0,1 m3 trở lên nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, công trình và môi trường xung quanh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các bồn chứa LPG cố định có dung tích từ 0,1 m3 trở lên, với áp suất thiết kế không vượt quá 1,8 MPa. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lắp đặt, sở hữu, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định bồn chứa LPG hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với bồn chứa LPG cố định, không áp dụng cho bồn chứa trên phương tiện vận chuyển (xe bồn, tàu chở LPG), chai chứa LPG hoặc các thiết bị phụ trợ khác không thuộc thân bồn.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định tính pháp lý bắt buộc áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bồn chứa LPG tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế tương đương được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật trong quá trình thực hiện quy chuẩn.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), Bồn chứa LPG, Áp suất thiết kế, Áp suất làm việc tối đa cho phép (MAWP), Bồn chứa nổi (aboveground), Bồn chứa đắp đất (mounded), và Bồn chứa ngầm (underground).
Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế và chế tạo bồn chứa
- Vật liệu chế tạo: Phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật về chế tạo thiết bị áp lực, có chứng chỉ chất lượng rõ ràng của nhà sản xuất và khả năng chống ăn mòn, chịu áp lực tốt trong điều kiện làm việc khắc nghiệt của LPG.
- Thiết kế cơ khí: Phải tính toán đầy đủ các tải trọng tác động lên bồn chứa bao gồm áp suất trong, áp suất ngoài, tải trọng gió, động đất, và tải trọng tĩnh của bồn khi chứa đầy nước trong quá trình thử nghiệm.
- Liên kết hàn: Tất cả các mối hàn chịu áp lực phải được thực hiện bởi thợ hàn có chứng chỉ hợp lệ và phải được kiểm tra không phá hủy (NDT) bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp phim tia X theo tỷ lệ quy định để phát hiện các khuyết tật bên trong.
Yêu cầu về lắp đặt bồn chứa LPG
- Khoảng cách an toàn: Quy định nghiêm ngặt về khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến ranh giới đất của cơ sở, các tòa nhà, nguồn lửa hở, đường giao thông và đường dây tải điện trên không nhằm hạn chế tối đa thiệt hại khi xảy ra sự cố rò rỉ hoặc cháy nổ.
- Móng và bệ đỡ bồn: Móng bồn chứa phải được thiết kế vững chắc trên nền đất ổn định, chống lún không đều và có khả năng chịu tải trọng lớn nhất khi bồn chứa đầy nước thử thủy lực.
- Hệ thống nối đất chống sét: Bồn chứa phải được nối đất chống sét và chống tĩnh điện với điện trở nối đất không vượt quá giá trị quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Trang thiết bị an toàn và phụ kiện bồn chứa
- Van an toàn: Mỗi bồn chứa phải được lắp đặt ít nhất hai van an toàn tác động trực tiếp, có khả năng xả đủ lưu lượng để bảo vệ bồn chứa không bị quá áp trong mọi tình huống khẩn cấp.
- Thiết bị đo mức lỏng: Phải trang bị thiết bị chỉ báo mức lỏng chính xác để kiểm soát mức nạp tối đa cho phép, đảm bảo không nạp quá 85% dung tích bồn chứa để dành không gian cho sự giãn nở nhiệt của LPG.
- Thiết bị đo áp suất và nhiệt độ: Phải lắp đặt áp kế và nhiệt kế ở vị trí dễ quan sát để nhân viên vận hành theo dõi liên tục trạng thái hoạt động bên trong bồn.
- Van ngắt khẩn cấp: Các đường ống xuất, nhập LPG lỏng và hơi phải được trang bị van ngắt khẩn cấp (ESD) có khả năng đóng nhanh từ xa hoặc tự động đóng bằng cơ cấu nhiệt khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Hệ thống phun nước làm mát: Bồn chứa LPG phải được trang bị hệ thống phun nước làm mát cố định bao phủ toàn bộ bề mặt bồn để bảo vệ bồn khi có hỏa hoạn xảy ra ở khu vực xung quanh.
- Trang bị phương tiện chữa cháy: Phải bố trí đầy đủ các bình chữa cháy xách tay, lăng phun bọt và các thiết bị chữa cháy khác phù hợp với quy mô của trạm chứa LPG theo quy định của pháp luật về PCCC.
Kiểm định kỹ thuật an toàn và vận hành bồn chứa
- Kiểm định lần đầu: Thực hiện trước khi đưa bồn chứa vào sử dụng để đánh giá toàn diện chất lượng chế tạo, lắp đặt và sự phù hợp của các thiết bị an toàn đi kèm.
- Kiểm định định kỳ: Tiến hành theo chu kỳ quy định nhằm phát hiện kịp thời các khuyết tật, hiện tượng ăn mòn hoặc hư hỏng phát sinh trong quá trình vận hành thực tế.
- Kiểm định bất thường: Thực hiện sau khi bồn chứa trải qua sửa chữa lớn, cải tạo, di chuyển vị trí lắp đặt hoặc khi có yêu cầu trực tiếp từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bồn chứa LPG có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
National technical regulation on safety of Liquefied Petroleum Gas Tank
Lời nói đầu
QCVN 02:2020/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
National technical regulation on safety of Liquefied Petroleum Gas Tank
1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (bồn chứa LPG) cố định có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3.
1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho
- Bồn chứa LPG dưới dạng lạnh.
- Bồn chứa LPG trên phương tiện vận chuyển.
- Bồn chứa LPG trong quá trình chưng cất, tách khí.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng quy định tại Điểm 1.1 của Quy chuẩn này.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Bồn chứa LPG là bồn dùng để chứa LPG có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3.
3.2. Bồn chứa đặt nổi (above ground tank) là bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất.
3.3. Bồn chứa đặt chìm (underground tank) là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.
3.4. Bồn chứa đắp đất (mounded tank) là bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.
3.5. Khoảng cách an toàn (separation distance) là khoảng cách tối thiểu trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của bồn chứa LPG (bồn chứa đặt nổi, bồn chứa đắp đất, cụm bồn chứa) đến mép gần nhất của các đối tượng được bảo vệ.
3.6. Đối tượng được bảo vệ (protected object) là các đối tượng xung quanh chịu rủi ro do các hoạt động bồn chứa LPG gây ra, bao gồm:
- Trường học, nhà trẻ, bệnh viện, thư viện và các công trình công cộng.
- Nhà ở, trừ tòa nhà phục vụ điều hành sản xuất trong công trình có bồn chứa LPG.
- Các công trình văn hóa.
3.7. Áp suất thiết kế (Design Pressure): Áp suất dùng để tính toán thiết kế bồn chứa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2022/BCT về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
- 1Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 2Thông tư 32/2020/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6156:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5684:2003 về An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2008 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCA về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2022/BCT về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2020/BCT về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
- Số hiệu: QCVN02:2020/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/11/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
