Nghị quyết 17/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 20/12/2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh Ninh Bình cho năm tài khóa 2014, nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2014
Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được quyết định là 2.760.000 triệu đồng, bao gồm các khoản thu cụ thể sau:
- Thu nội địa nộp ngân sách: Đạt 2.505.000 triệu đồng. Trong đó, thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất là 2.005.000 triệu đồng; thu từ tiền sử dụng đất là 500.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Đạt 225.000 triệu đồng.
- Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 30.000 triệu đồng.
- Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2014
Tổng thu ngân sách địa phương được ấn định ở mức 5.267.424 triệu đồng, cơ cấu từ các nguồn:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: Đạt 2.422.800 triệu đồng. Trong đó, các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% là 1.034.490 triệu đồng; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) phần ngân sách địa phương được hưởng là 1.388.310 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Đạt 2.811.528 triệu đồng.
- Thu vay từ Quỹ phát triển đất: Đạt 1.630 triệu đồng nhằm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Thu chuyển nguồn từ năm trước sang: Đạt 1.466 triệu đồng để thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.
- Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 30.000 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2014
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2014 cân đối bằng với tổng thu là 5.267.424 triệu đồng, được phân bổ chi tiết như sau:
1. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng chi là 2.498.336 triệu đồng, phân bổ cho các nhiệm vụ:
- Chi cân đối ngân sách tỉnh: Đạt 2.039.039 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 311.645 triệu đồng. Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản là 294.715 triệu đồng (từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung là 116.600 triệu đồng; chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 173.000 triệu đồng, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình là 90.000 triệu đồng, trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh từ 15% tiền thu đấu giá quyền sử dụng đất là 75.000 triệu đồng, kinh phí đo đạc bản đồ địa chính là 8.000 triệu đồng, trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh từ 30% tiền thuê đất là 5.115 triệu đồng).
- Chi hỗ trợ giải phóng mặt bằng từ nguồn vốn vay Quỹ Phát triển đất: 1.630 triệu đồng (phân bổ cho Dự án Trường trung học phổ thông dân lập Yên Khánh là 135 triệu đồng và Dự án xây dựng trường Mầm non Việt Thắng là 1.495 triệu đồng).
- Chi hỗ trợ vốn cho Doanh nghiệp nhà nước và hoạt động Ban đổi mới doanh nghiệp: 15.300 triệu đồng.
- Chi thường xuyên ngân sách tỉnh: 1.656.394 triệu đồng. Trong đó, các khoản chi đảm bảo mức tối thiểu là 494.665 triệu đồng (chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 453.549 triệu đồng; chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ: 17.569 triệu đồng; chi sự nghiệp Môi trường: 23.547 triệu đồng); các khoản chi thường xuyên còn lại là 1.161.729 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách tỉnh: 70.000 triệu đồng.
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số quản lý qua ngân sách nhà nước: 21.600 triệu đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 92.809 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh: Tổng cộng 344.888 triệu đồng (trong đó bổ sung để thực hiện các dự án, công trình quan trọng là 263.000 triệu đồng; bổ sung để thực hiện các chính sách theo quy định là 81.888 triệu đồng).
2. Dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: Tổng chi là 2.769.088 triệu đồng, bao gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương cấp huyện: 2.760.688 triệu đồng. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 401.400 triệu đồng; chi thường xuyên là 2.323.288 triệu đồng (bao gồm các khoản chi đảm bảo mức tối thiểu là 1.301.500 triệu đồng [sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 1.241.391 triệu đồng, sự nghiệp Khoa học và Công nghệ: 2.800 triệu đồng, sự nghiệp môi trường: 57.309 triệu đồng] và các khoản chi còn lại là 1.021.788 triệu đồng); dự phòng ngân sách cấp huyện là 36.000 triệu đồng.
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số quản lý qua ngân sách nhà nước: 8.400 triệu đồng.
- Dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị và trợ cấp bổ sung cho cấp dưới
- Dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh: Được quyết định ở mức 1.395.166 triệu đồng.
- Trợ cấp bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: Tổng số tiền là 2.021.678 triệu đồng. Trong đó, trợ cấp bổ sung cân đối là 868.201 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu là 1.153.477 triệu đồng.
- Quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/12/2013 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu ngân sách đề ra trong Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 12/12/2013 về dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2014 như sau:
1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 2.760.000 triệu đồng
| a) | Thu nội địa nộp ngân sách: | 2.505.000 triệu đồng |
|
| - Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất: | 2.005.000 triệu đồng |
|
| - Thu tiền sử dụng đất: | 500.000 triệu đồng |
| b) | Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: | 225.000 triệu đồng |
| c) | Thu xổ số kiến thiết quản lý qua NSNN: | 30.000 triệu đồng |
2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 5.267.424 triệu đồng
| a) | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: | 2.422.800 triệu đồng |
| - | Các khoản thu NS địa phương được hưởng 100%: | 1.034.490 triệu đồng |
| - | Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) phần ngân sách địa phương được hưởng: | 1.388.310 triệu đồng |
| b) | Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: | 2.811.528 triệu đồng |
| c) | Thu vay từ Quỹ phát triển đất để thực hiện GPMB: | 1.630 triệu đồng |
| d) | Thu chuyển nguồn từ năm trước sang để thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định | 1.466 triệu đồng |
| e) | Thu xổ số kiến thiết quản lý qua NSNN: | 30.000 triệu đồng |
3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 5.267.424 triệu đồng
| a) | Dự toán chi ngân sách tỉnh: | 2.498.336 triệu đồng |
| - | Chi cân đối ngân sách tỉnh: | 2.039.039 triệu đồng |
| + | Chi đầu tư phát triển: | 311.645 triệu đồng |
| * | Chi đầu tư xây dựng cơ bản: | 294.715 triệu đồng |
|
| Từ nguồn vốn XDCB tập trung: | 116.600 triệu đồng |
|
| Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: | 173.000 triệu đồng |
|
| Gồm : Chi đầu tư XDCB cho các công trình: | 90.000 triệu đồng |
|
| Trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh (từ 15% tiền thu đấu giá quyền sử dụng đất): | 75.000 triệu đồng |
|
| Kinh phí đo đạc bản đồ địa chính | 8 .000 triệu đồng |
|
| Trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh (từ 30% tiền thuê đất): | 5.115 triệu đồng |
| * | Chi hỗ trợ giải phóng mặt bằng Dự án Trường trung học phổ thông dân lập Yên Khánh 135 tr.đồng và Dự án xây dựng trường Mầm non Việt Thắng 1.495 tr.đồng từ nguồn vốn vay Quỹ Phát triển đất: | 1.630 triệu đồng |
| * | Chi hỗ trợ vốn cho Doanh nghiệp nhà nước và hoạt động Ban đổi mới doanh nghiệp: | 15.300 triệu đồng |
| + | Chi thường xuyên: | 1.656.394 triệu đồng |
| * | Các khoản chi đảm bảo mức tối thiểu | 494.665 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: | 453.549 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ: | 17.569 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp Môi trường: | 23.547 triệu đồng |
| * | Các khoản chi còn lại: | 1.161.729 triệu đồng |
| + | Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: | 1.000 triệu đồng |
| + | Dự phòng ngân sách: | 70.000 triệu đồng |
| - | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số quản lý qua NSNN: | 21.600 triệu đồng |
| - | Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia | 92.809 triệu đồng |
| - | Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện các dự án, công trình quan trọng: | 263.000 triệu đồng |
| - | Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện các chính sách theo quy định: | 81.888 triệu đồng |
| b) | Chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: | 2.769.088 triệu đồng |
| - | Chi cân đối ngân sách địa phương: | 2.760.688 triệu đồng |
| + | Chi đầu tư phát triển: | 401.400 triệu đồng |
| + | Chi thường xuyên: | 2.323.288 triệu đồng |
| * | Các khoản chi đảm bảo mức tối thiểu: | 1.301.500 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: | 1.241.391 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp Khoa học và Công nghệ: | 2.800 triệu đồng |
|
| Chi sự nghiệp môi trường: | 57.309 triệu đồng |
| * | Các khoản chi còn lại: | 1.021.788 triệu đồng |
| + | Dự phòng ngân sách: | 36.000 triệu đồng |
| - | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số quản lý qua NSNN: | 8.400 triệu đồng |
| 4. | Dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị của tỉnh: | 1.395.166 triệu đồng |
| 5. | Trợ cấp bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: | 2.021.678 triệu đồng |
| a) | Trợ cấp bổ sung cân đối: | 868.201 triệu đồng |
| b) | Bổ sung có mục tiêu: | 1.153.477 triệu đồng |
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục số 06 - Biểu số 02, 03, 06A, 06B, 07, 10A, 10B, 23, 25A, 25B, 29, 31 và các phụ biểu phân bổ kinh phí chi tiết; các biểu phân bổ vốn đầu tư XDCB)
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/12/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND quyết định dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị mới thành lập; điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 cho các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ do điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định 12/NĐ-CP của Chính phủ
- 2Nghị quyết 79/2011/NQ-HĐND quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 3Chỉ thị 08/2006/CT-UBND về tổ chức thực hiện và điều hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2012 về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2013
- 5Quyết định 2055/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 6Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2014 do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 7Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011
- 8Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2013 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố Hải Phòng năm 2014
- 9Nghị quyết 172/2009/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2010 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 10Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2014 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 11Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2012; bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2012; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư các dự án công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2012 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 12Nghị quyết 247/NQ-HĐND năm 2020 về dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND quyết định dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị mới thành lập; điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 cho các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ do điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định 12/NĐ-CP của Chính phủ
- 6Nghị quyết 79/2011/NQ-HĐND quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 7Chỉ thị 08/2006/CT-UBND về tổ chức thực hiện và điều hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2012 về dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2013
- 9Quyết định 2055/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 10Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2014 do tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 11Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2011
- 12Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2013 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố Hải Phòng năm 2014
- 13Nghị quyết 172/2009/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2010 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 14Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2014 về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 15Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2012; bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2012; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư các dự án công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2012 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 16Nghị quyết 247/NQ-HĐND năm 2020 về dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 về quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2014
- Số hiệu: 17/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Tiến Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
