Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 09/12/2011 quyết định về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2012; bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2012; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư các dự án công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2012. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
1. Dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách địa phương năm 2012
Nghị quyết thông qua các chỉ tiêu tài chính quan trọng đối với dự toán thu, chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012 cụ thể như sau:
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: Đạt 28.833.828 triệu đồng. Trong đó:
- Thu nội địa (cân đối ngân sách địa phương): 15.551.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 13.050.000 triệu đồng.
- Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: 232.828 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương: Đạt 13.209.060 triệu đồng, bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 12.498.307 triệu đồng.
- Thu được để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: 232.828 triệu đồng.
- Khoản bổ sung từ ngân sách trung ương: 477.925 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Cân đối bằng với tổng thu là 13.209.060 triệu đồng, được phân bổ cho các nhiệm vụ chi chính:
- Chi đầu tư phát triển: 3.908.525 triệu đồng (gồm nguồn vốn trong nước 2.350.000 triệu đồng; đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất 900.000 triệu đồng; nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu 419.000 triệu đồng; và các nguồn vốn khác 239.525 triệu đồng).
- Chi bù lỗ, bù giá, trợ cước các mặt hàng chính sách: 72.000 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 8.119.256 triệu đồng. Trong đó tập trung lớn nhất cho sự nghiệp giáo dục đào tạo (2.369.880 triệu đồng), sự nghiệp kiến thiết kinh tế (2.120.024 triệu đồng), quản lý hành chính (1.618.940 triệu đồng), sự nghiệp y tế (930.550 triệu đồng), đảm bảo xã hội (405.785 triệu đồng), an ninh - quốc phòng (219.399 triệu đồng), và các sự nghiệp khác.
- Dự phòng ngân sách: 374.853 triệu đồng.
- Dự phòng nguồn tăng lương: 500.000 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.600 triệu đồng.
- Các khoản chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 232.828 triệu đồng (trong đó chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 47.000 triệu đồng).
2. Sửa đổi, bổ sung cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2012
Để tăng cường tính chủ động và hiệu quả trong quản lý tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí sửa đổi, bổ sung một số cơ chế điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách:
- Thuế Bảo vệ môi trường: Sau khi trích nộp 30% về ngân sách Trung ương theo quy định, 70% số thu còn lại sẽ được điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh để cân đối chi ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên bố trí cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Đối với thuế thu từ đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: Thực hiện điều tiết theo quy định tại Quyết định số 3868/QĐ-UBND ngày 17/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với thuế thu từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác: Điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thuế thu nhập cá nhân (PIT): Đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, tỷ lệ điều tiết từ năm 2012 được quy định: ngân sách cấp huyện hưởng 70% (riêng thành phố Hạ Long hưởng 18%), ngân sách cấp xã hưởng 0%. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác ngoài tiền lương, tiền công giữ nguyên tỷ lệ điều tiết theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND.
- Cơ chế điều tiết đặc thù tại một số phường thuộc thành phố Móng Cái:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) thu từ cá nhân hộ kinh doanh tại các phường Trần Phú, Hòa Lạc, Ka Long: Ngân sách thành phố hưởng 70%, ngân sách phường hưởng 0%.
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực ngoài quốc doanh tại phường Trần Phú: Ngân sách thành phố hưởng 70%, ngân sách phường hưởng 0%.
- Thuế Môn bài cá nhân hộ kinh doanh tại phường Trần Phú: Ngân sách thành phố hưởng 30%, ngân sách phường hưởng 70%.
- Định mức chi thường xuyên: Điều chỉnh tăng thêm 10% định mức chi thường xuyên so với quy định cũ tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển và điều hành ngân sách
Nghị quyết xác định rõ nguyên tắc quản lý và phân bổ vốn đầu tư công nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn:
- Thông qua nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển theo Báo cáo số 104/BC-UBND ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định phương án phân bổ chi tiết vốn cho từng dự án, công trình cụ thể, sau đó triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trong quá trình chấp hành ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi.
- Đối với các phát sinh cần điều chỉnh giữa hai kỳ họp (như điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phương án huy động vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật...), Ủy ban nhân dân tỉnh phải thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh kế tiếp.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09/12/2011 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2011/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH NĂM 2012; BỔ SUNG, SỬA ĐỔI CƠ CHẾ, BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NĂM 2012; KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ Tài chính giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 4696/TTr-UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh “Về việc đánh giá kết quả thực hiện dự toán ngân sách năm 2011; phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2012 và bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2012"; Báo cáo số 104/BC- UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh “ kế hoạch phân bổ vốn đầu tư các dự án công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2012”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 như sau:
| 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn là: | 28.833.828 triệu đồng |
| a) Thu nội địa (cân đối NSĐP): | 15.551.000 triệu đồng |
| b) Thu hoạt động xuất nhập khẩu: | 13.050.000 triệu đồng |
| c) Các khoản thu được để lại quản lý qua NSNN: | 232.828 triệu đồng |
| 2. Thu ngân sách địa phương: | 13.209.060 triệu đồng |
| + Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: | 12.498.307 triệu đồng |
| + Thu được để lại quản lý qua NSNN: | 232.828 triệu đồng |
| + Bổ sung từ ngân sách trung ương: | 477.925 triệu đồng |
| 3. Tổng chi ngân sách địa phương: | 13.209.060 triệu đồng |
| a) Chi đầu tư phát triển: | 3.908.525 triệu đồng |
| - Nguồn vốn trong nước: | 2.350.000 triệu đồng |
| - Đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: | 900.000 triệu đồng |
| - Nguồn vốn TW bổ sung có mục tiêu: | 419.000 triệu đồng |
| - Nguồn vốn khác: | 239.525 triệu đồng |
| b) Chi bù lỗ, bù giá, trợ cước các MHCS: | 72.000 triệu đồng |
| c) Chi thường xuyên: | 8.119.256 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế: | 2.120.024 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: | 2.369.880 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp y tế: | 930.550 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin: | 151.646 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: | 75.731 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp thể dục thể thao: | 84.260 triệu đồng |
| - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: | 32.161 triệu đồng |
| - Chi đảm bảo xã hội: | 405.785 triệu đồng |
| - Chi quản lý hành chính: | 1.618.940 triệu đồng |
| - Chi an ninh - quốc phòng: | 219.399 triệu đồng |
| - Chi khác: | 110.881 triệu đồng |
| d) Dự phòng ngân sách: | 374.853 triệu đồng |
| e) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: | 1.600 triệu đồng |
| f) Dự phòng nguồn tăng lương: | 500.000 triệu đồng |
| h) Các khoản chi quản lý qua NSNN: | 232.828 triệu đồng |
| Trong đó: từ nguồn thu xổ số kiến thiết: | 47.000 triệu đồng |
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí sửa đổi, bổ sung một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 tại Tờ trình số 4696/TTr-UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông qua một số nội dung sau:
1. Đối với thu thuế Bảo vệ môi trường: Ngoài phần điều tiết về Trung ương 30% số còn lại điều tiết 100% về ngân sách tỉnh để cân đối chi ngân sách địa phương (ưu tiên cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh).
2. Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị điều tiết theo Quyết định số 3868/QĐ-UBND ngày 17/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (thuế nhà, đất cũ) .
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và thu từ đất phi nông nghiệp khác điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
3. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã một số khoản thu từ năm 2012 như sau:
3.1. Thuế thu nhập cá nhân thu từ tiền lương, tiền công:
- Ngân sách cấp huyện: 70%; riêng thành phố Hạ Long 18%;
- Ngân sách cấp xã: 0%.
(Đối với thuế thu nhập cá nhân ngoài thu từ tiền lương, tiền công vẫn giữ nguyên theo tỷ lệ điều tiết quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND)
3.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài thu trên địa bàn một số phường thuộc thành phố Móng Cái:
| Nội dung thu, tên phường | Tỷ lệ điều tiết | |
| NS thành phố | NS phường | |
| a) Thuế GTGT thu từ cá nhân hộ kinh doanh |
|
|
| - Trần Phú | 70% | 0% |
| - Hòa Lạc | 70% | 0% |
| - Ka Long | 70% | 0% |
| b) Thuế Tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực ngoài quốc doanh |
|
|
| - Trần Phú | 70% | 0% |
| c) Thuế Môn bài cá nhân hộ kinh doanh |
|
|
| - Trần Phú | 30% | 70% |
4. Điều chỉnh tăng thêm 10% định mức chi thường xuyên quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển như Báo cáo số 104/BC- UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Về dự kiến phân bổ vốn cụ thể cho các dự án, công trình giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 4. Trong quá trình chấp hành ngân sách, định kỳ Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách địa phương. Giữa hai kỳ họp nếu có phát sinh về thu, chi ngân sách cần có sự điều chỉnh (về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phương án huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ...vv.), giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 5. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao:
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 /12/2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh Quảng Trị quản lý năm 2013
- 2Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND về lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2011, cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2011 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 về quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2014
- 4Nghị quyết 285/2009/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2010 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Nghị quyết 342/2010/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Hà Nam năm 2015
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 2113/QĐ-TTg năm 2011 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 2880/QĐ-BTC năm 2011 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh Quảng Trị quản lý năm 2013
- 7Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND về lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2011, cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2011 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 về quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2014
- 9Nghị quyết 285/2009/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2010 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Nghị quyết 342/2010/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 11Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Hà Nam năm 2015
Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2012; bổ sung, sửa đổi cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách năm 2012; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư các dự án công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2012 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 36/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Đức Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
