Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số: 1792/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

Căn cứ Quyết định số: 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011; Nghị quyết số: 28/2011/NQ-HĐND ngày 09 ngày 12 tháng 2011 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi phần phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND ; Nghị quyết số: 38/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 159/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về dự toán thu, chi và phương án phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2013;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước 7.867.611 triệu đồng:

- Điều tiết ngân sách TW 515.003 triệu đồng;

- Ngân sách địa phương hưởng 7.352.608 triệu đồng;

1.1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.384.000 triệu đồng;

- Thu thuế và phí: 750.000 triệu đồng;

- Thu khác ngân sách: 14.000 triệu đồng;

- Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: 510.000 triệu đồng;

- Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách 10.000 triệu đồng;

- Ghi thu học phí, viện phí, đóng góp XDCS hạ tầng 100.000 triệu đồng;

1.2. Thu bổ sung từ ngân sách TW 6.433.611 triệu đồng, bao gồm:

- Bổ sung cân đối 3.538.100 triệu đồng;

- Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 31,35/2012/NĐ-CP và các chế độ phụ cấp mới 1.232.165 triệu đồng;

- Bổ sung có mục tiêu 1.663.346 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương 7.352.608 triệu đồng:

2.1. Chi trong cân đối ngân sách 7.242.608 triệu đồng;

- Chi đầu tư phát triển 1.338.655 triệu đồng;

- Chi thường xuyên 5.754.817 triệu đồng, trong đó: số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên tại các cấp ngân sách để thực hiện chính sách an sinh xã hội và cải cách tiền lương trong năm 2013 theo Quyết định số: 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính là 50.911 triệu đồng;

 - Chi dự phòng 144.360 triệu đồng;

- Chi thực hiện cải cách tiền lương 3.575 triệu đồng;

- Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1.200 triệu đồng;

2.2. Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN 110.000 triệu đồng, trong đó:

- Chi từ nguồn thu các loại phí, lệ phí; đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; huy động đóng góp khác; thu chi tại xã: 100.000 triệu đồng;

- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết 10.000 triệu đồng.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVI - Kỳ họp thứ Sáu thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Khóa XIII tỉnh Hà Giang;
- UBMTTQVN tỉnh Hà Giang;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - VP Đoàn ĐBQH - HĐND tỉnh;
- Chuyên viên HĐND tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Vương Mí Vàng