Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2018 như sau:

1. Tổng số thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn: 12.691 tỷ đồng (Mười hai nghìn, sáu trăm chín mươi mốt tỷ đồng). Trong đó, thu nội địa 11.431 tỷ đồng (Mười một nghìn, bốn trăm ba mươi mốt tỷ đồng), thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.260 tỷ đồng (Một nghìn, hai trăm sáu mươi tỷ đồng).

(Có phụ lục số 1 kèm theo)

2. Tổng số chi ngân sách địa phương (NSĐP): 23.779.800 triệu đồng (Hai mươi ba nghìn, bảy trăm bảy mươi chín tỷ, tám trăm triệu đồng).

3. Bội thu NSĐP: 365.600 triệu đồng (Ba trăm sáu mươi lăm tỷ, sáu trăm triệu đồng).

4. Chi trả nợ vay: 420.700 triệu đồng (Bốn trăm hai mươi tỷ, bảy trăm triệu đồng).

(Có phụ lục số 2, số 3, số 4, số 5 và số 6 kèm theo)

5. Kế hoạch hoạt động các Quỹ tài chính ngoài ngân sách.

(Có phụ lục số 7 kèm theo)

Điều 2. Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

1. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, đẩy mạnh cải cách hành chính, thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.

a) Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - NSNN, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN. Hạn chế tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn theo đúng quy định của pháp luật.

b) Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trưởng cao và bền vững, tạo nguồn thu ngân sách ổn định, vững chắc.

c) Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nền kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể các đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn.

d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt trong các lĩnh vực thuế, hải quan,... theo hướng thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính và nâng cao trách nhiệm của cán bộ công chức.

đ) Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu DNNN theo hướng khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả hoạt động; Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn tại những doanh nghiệp mà nhà nước không cần nắm giữ vốn hoặc không cần nắm giữ cổ phần chi phối theo quy định của Chính phủ.

2. Tăng cường quản lý các nguồn thu ngân sách, chống thất thu.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các ngành chỉ đạo thường xuyên công tác thu ngân sách, quan tâm bồi dưỡng khai thác nguồn thu trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu chi. Thực hiện tốt các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và các nhiệm vụ thu NSNN theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai của cá nhân không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu hồi số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,...; tăng cường giám sát đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu. Rà soát, xác minh cụ thể các đối tượng đang được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn, nhất là các dự án hết thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định để xác định nghĩa vụ tài chính và đôn đốc thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

b) Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về thu, chi NSNN, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ thu, chi ngân sách theo dự toán được giao; phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách để tạo nguồn xử lý các nhiệm vụ cấp thiết, phấn đấu tăng chi trả nợ.

c) Đôn đốc thu tiền sử dụng đất các dự án kinh doanh bất động sản đã được giao đất, xác định giá đất nộp tiền sử dụng đất nhằm thu nộp đầu đủ, kịp thời số tiền đất phải nộp vào ngân sách. Tăng cường kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án để thực hiện thu hồi đất đối với các dự án triển khai chậm, không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành. Triển khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đã được phê duyệt, lập các dự án đầu tư hạ tầng, khai thác các khu đất có vị trí sinh lợi nhằm tăng thu tiền sử dụng đất.

d) Cục Hải quan Nghệ An tập trung rà soát thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, giảm thời gian và chi phí trong việc chấp hành pháp luật thuế, hải quan của doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng và nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại. Phân cấp trách nhiệm quản lý, theo dõi và tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vận động doanh nghiệp mở tờ khai, nộp thuế qua Hải quan Nghệ An đối với các mặt hàng có số thu lớn như xăng dầu, khoáng sản, linh kiện ô tô, xe máy, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất bao bì,..., khai thác sử dụng tốt Kho xăng dầu; Tập trung thu nợ đọng thuế xuất nhập khẩu, áp dụng các biện pháp cưỡng chế, kể cả việc lập hồ sơ chuyển cho cơ quan chức năng để truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, triển khai kịp thời các chính sách phát triển kinh tế, chính sách đảm bảo an sinh xã hội, kiểm soát chặt chẽ giá cả góp phần tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế.

a) Điều hành ngân sách tiết kiệm, nâng cao hiệu quả, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành. Triệt để tiết kiệm chi để tạo nguồn xử lý các nhiệm vụ chi cấp bách phát sinh. Rà soát các chính sách chế độ đã ban hành trong thời gian qua, bãi bỏ các chính sách chống chéo, không hiệu quả. Thực hiện chủ trương khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm trong nước, tuyên truyền sâu rộng và thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

b) Thực hiện công khai tài chính - ngân sách, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng. Thủ trưởng, kế toán trưởng các đơn vị phải thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, các chính sách tài chính đã ban hành. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng tài sản nhà nước thất thoát, lãng phí.

c) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập và ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công ở một số lĩnh vực chưa ban hành trong năm 2017. Từng bước chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng; đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cung ứng dịch vụ công.

d) Tiếp tục thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ban Bí thư và Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Siết chặt kỷ luật tài khóa, ngân sách; quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN theo đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch được giao; hạn chế tối đa ứng trước dự toán, các trường hợp ứng thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN. Triệt để tiết kiệm các khoản chi liên quan đến mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền; giảm tối đa kinh phí hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài.

đ) Xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm phòng chống lãng phí năm 2018; Triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2018 và kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm 2018-2020. Đảm bảo tính bền vững của NSNN, xác định được thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực NSNN đối với từng ngành, lĩnh vực.

e) Triển khai kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, đẩy nhanh Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2016-2020;

g) Thực hiện quản lý giá theo nguyên tắc thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Thực hiện công khai thông tin về giá; Thúc đẩy sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

4. Tăng cường công tác quản lý đầu tư và giải ngân vốn đầu tư phát triển

a) Tăng cường công tác quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ và chương trình mục tiêu quốc gia, nâng cao hiệu quả quản lý. Khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. Rà soát để xem xét điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với các công trình cấp thiết, công trình có tính động lực, lan tỏa. Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư để đảm bảo thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kế hoạch đã duyệt; tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Công khai, minh bạch hóa thông tin, tăng cường giám sát của các cơ quan dân cư và cộng đồng đối với đầu tư công từ khâu quyết định chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và bàn giao dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

b) Siết chặt kỷ luật đầu tư và kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm theo quy định. Rà soát, ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ đọng và kiên quyết xử lý tình trạng gây nợ đọng; vốn ngân sách nhà nước ở các cấp; quản lý, chỉ đạo thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành đảm bảo quy định để tăng tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn, tạo điều kiện cho đơn vị thi công mua vật tư, thiết bị và đẩy nhanh tiến độ xây dựng.

c) Thực hiện điều chuyển vốn các công trình kéo dài không hiệu quả và có biện pháp xử lý đối với các chủ đầu tư cố ý không thực hiện đúng quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và nhà thầu thiếu năng lực vi phạm hợp đồng về thời gian thực hiện phải gia hạn tiến độ xây dựng công trình.

d) Đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Ưu tiên bố trí vốn đầu tư để giải phóng mặt bằng cho những dự án khởi công mới (nếu có), bố trí vốn giải phóng mặt bằng trước, sau đó mới bố trí vốn xây lắp. Chú trọng sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo Luật đầu tư công, những công trình trọng điểm, cấp bách và những dự án thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến Nghệ An để thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà, đảm bảo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Có các giải pháp để huy động, bổ sung nguồn vốn GPMB ngoài dự toán đã giao.

đ) Kiểm soát chặt chẽ nợ công trong giới hạn cho phép của địa phương. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, chỉ tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm, thật sự có hiệu quả và đảm bảo được khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ. Đồng thời ưu tiên bố trí nguồn kinh phí trả nợ gốc, nợ lãi các khoản vay của tỉnh, kinh phí GPMB các dự án trọng điểm, kinh phí trả nợ tiền mua và vận chuyển xi măng xây dựng nông thôn mới.

5. Tiến hành rà soát, thống kê, phân loại và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, có giải pháp hạn chế tình trạng phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương:

a) Các ngành, các địa phương tiến hành rà soát, thống kê, phân loại nợ đọng xây dựng cơ bản, trên cơ sở đó có kế hoạch và lộ trình xử lý theo thứ tự ưu tiên để xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản của các năm trước. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2017 đã được phê duyệt quyết toán nhưng chưa bố trí đủ vốn, thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2018. Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn ở từng cấp ngân sách.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; chủ động áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời để không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới, xác định rõ trách nhiệm và có hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân gây ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

6. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về NSNN, từng bước cơ cấu lại thu chi NSNN theo Kế hoạch số 636/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị Quyết 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết 07- NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị và giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn bền vững; Cơ cấu lại chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực dịch vụ sự nghiệp công; Tập trung đảm bảo cho các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, các chính sách an sinh xã hội, các dịch vụ quan trọng, thiết yếu. Rà soát các chính sách an sinh, xã hội; chỉ ban hành các chính sách làm tăng chi NSNN khi thực sự cần thiết và cân đối được nguồn kinh phí trong quá trình thực hiện.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Nghị quyết này của Hội đồng nhân dân tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các ngành, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều hành nguồn vốn bố trí cho đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh hưởng (thu nội địa phân bổ cho nguồn vốn XDCB trong nước (1.210.800 triệu đồng), tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh hưởng và thu xổ số kiến thiết) theo tiến độ thu ngân sách. Trong quá trình thực hiện nếu các nguồn thu trên không đạt tiến độ dự toán, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh.

2. Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện nghiêm Luật đầu tư công và chấp hành nghiêm túc phân cấp quản lý, đảm bảo cân đối ngân sách, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung sau:

- Về chi đầu tư phát triển: Không bổ sung kinh phí ngân sách tỉnh cho các công trình, dự án ngoài kế hoạch đã được tỉnh phê duyệt, các dự án không có chủ trương đầu tư của tỉnh; không bố trí phần vốn mà Ủy ban nhân dân cấp dưới, chủ đầu tư đã cam kết nguồn vốn (trừ các công trình phòng chống thiên tai, bão lũ khi có chủ trương đầu tư của tỉnh).

- Về chi thường xuyên ngân sách: Trong 6 tháng đầu năm, không xử lý kinh phí đột xuất chi thường xuyên từ các nguồn phân bổ sau chưa giao cho các ngành, các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên. Khi phát sinh các nhiệm vụ này yêu cầu các cấp, các ngành, các đơn vị tự sắp xếp trong dự toán được giao. Sau khi tự sắp xếp để thực hiện nhiệm vụ trên mà kinh phí vẫn không đảm bảo được, các đơn vị tổng hợp nhu cầu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Hội đồng tài chính xem xét trong điều kiện cân đối ngân sách đảm bảo được trong 6 tháng cuối năm (trừ các trường hợp bổ sung về tiền lương, các chính sách về an sinh xã hội).

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp, các đơn vị tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm dự toán thu chi ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị. Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Giám sát thực hiện

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán Ngân sách nhà nước năm 2018 trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Sơn

 

BIỂU SỐ 1: DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 tháng 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An )

 Đơn vị: triệu đồng

TT

NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU

DỰ TOÁN NĂM 2018

1

2

3

 

Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (I+II)

12.691.000

I

Thu nội địa (thu từ SXKD trong nước)

11.431.000

 

Trong đó: Trừ tiền sử dụng đất

9.431.000

1

Thu từ doanh nghiệp Trung ương

890.000

2

Thu từ doanh nghiệp địa phương

140.000

3

Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài

365.000

4

Thu từ khu vực CTN-DV ngoài quốc doanh

4.853.000

5

Lệ phí trước bạ

685.000

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

30.000

7

Thuế thu nhập cá nhân

490.000

8

Thuế bảo vệ môi trường

1.100.000

9

Thu phí và lệ phí

210.000

10

Thu tiền sử dụng đất

2.000.000

11

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

240.000

12

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản

77.000

13

Thu khác ngân sách

265.000

14

Thu ngân sách xã

55.000

15

Thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, tiền bán bớt cổ phần nhà nước

6.000

16

Thu xổ số kiến thiết

25.000

II

Thu từ hoạt động XNK

1.260.000

 

 

 

 

BIỂU SỐ 2: CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HDND ngày 20 tháng 12 tháng 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An )

  Đơn vị tính: triệu đồng

TT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN 2018

1

2

3

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

12.691.000

I

Thu nội địa

11.431.000

II

Thu từ hoạt động XNK

1.260.000

B

TỔNG NGUỒN THU NSĐP HƯỞNG

24.200.500

I

Thu NSĐP hưởng theo phân cấp

10.501.100

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

13.699.400

1

Bổ sung cân đối theo thời kỳ ổn định ngân sách

9.582.968

2

Bổ sung thực hiện CCTL 1,3 triệu đồng/tháng

91.770

3

Bổ sung có mục tiêu trong kế hoạch

4.024.662

3.1

Vốn đầu tư XDCB

2.395.100

-

Vốn ngoài nước

671.299

-

Vốn trong nước

1.293.397

+

Vốn XDCB theo chương trình Chính phủ

555.000

+

Hỗ trợ nhà ở cho người có công

738.397

-

Trái phiếu Chính phủ

430.404

3.2

Chi thường xuyên

841.840

-

Hỗ trợ chế độ chính sách mới và các mục tiêu khác

777.940

-

Hỗ trợ khác (vốn ngoài nước)

63.900

3.3

CTMT quốc gia

787.722

-

Vốn đầu tư XDCB

557.844

-

Vốn sự nghiệp

229.878

C

TỔNG CHI NSĐP

23.779.800

D

BỘI THU NSĐP

365.600

E

CHI TRẢ NỢ GỐC

420.700

 

 

 

 

BIỂU SỐ 3: DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

Đơn vị: triệu đồng

TT

Nội dung

Dự toán 2018 (đã trừ TK, nguồn thu)

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

1

2

3

3.1

3.2

3.2

A

Tổng chi Ngân sách địa phương (I+II+III+IV)

23.779.800

11.632.215

9.147.061

3.000.524

I

Chi đầu tư phát triển

5.866.284

4.567.434

761.450

537.400

1

Nguồn vốn trong nước

2.875.240

1.576.390

761.450

537.400

1.1

Tiền sử dụng đất

1.664.440

365.590

761.450

537.400

 

Trong đó: - Chi đền bù GPMB

205.490

205.490

0

0

 

- Chi đầu tư XDCB NS tỉnh

130.000

130.000

0

0

 

- Chi các dự án vay lại nguồn Chính phủ vay nước ngoài

30.100

30.100

0

0

1.2

Vốn XDCB trong nước

1.210.800

1.210.800

0

0

2

Ghi thu, ghi chi vốn thiết bị ngoài nước

671.299

671.299

0

0

3

Bổ sung có mục tiêu từ NSTW

1.293.397

1.293.397

0

0

3.1

Vốn XDCB theo chương trình Chính phủ

555.000

555.000

 

 

3.2

Hỗ trợ nhà ở cho người có công

738.397

738.397

 

 

4

Thu XSKT đầu tư trở lại

25.000

25.000

0

0

5

Các CTMT Quốc gia (vốn đầu tư)

557.844

557.844

0

0

6

Vốn Trái phiếu Chính phủ

430.404

430.404

 

 

7

Trả phí, lãi vay đầu tư

13.100

13.100

0

0

II

Chi thường xuyên:

17.521.106

6.875.084

8.230.038

2.415.985

1

Chi sự nghiệp môi trường

163.655

75.695

68.760

19.200

2

Chi sự nghiệp kinh tế

1.641.730

1.184.171

392.984

64.575

3

Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

7.637.075

1.282.309

6.307.528

47.238

4

Chi sự nghiệp y tế

1.949.448

1.469.867

479.581

0

5

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

45.031

45.031

0

0

6

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao (bao gồm SN PTTH cấp huyện)

264.548

105.562

111.618

47.368

7

Chi các ngày lễ lớn

10.000

10.000

0

0

8

Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

43.113

43.113

0

0

9

Chi bảo đảm xã hội

1.188.911

961.933

106.418

120.560

10

Chi quản lý hành chính

3.195.544

595.384

642.733

1.957.426

11

Chi an ninh quốc phòng địa phương

350.326

204.671

66.150

79.505

12

Chi thi đua khen thưởng

40.000

40.000

0

0

13

Chi khác ngân sách

184.378

50.000

54.266

80.112

14

Kinh phí trang bị phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin

40.000

40.000

0

0

 

Trong đó: Chi mua xe ô tô và lệ phí trước bạ xe ô tô

10.000

10.000

0

0

15

Vốn sự nghiệp ngoài nước, Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu và hỗ trợ khác

335.000

335.000

0

0

16

Chi hỗ trợ các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính; đảm bảo an toàn giao thông

26.900

26.900

0

0

17

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành

22.477

22.477

0

0

18

Các CTMT quốc gia (vốn sự nghiệp)

382.970

382.970

0

0

18.1

Bổ sung có mục tiêu từ NSTW

331.970

331.970

0

0

18.2

Chi đối ứng CTMT

51.000

51.000

0

0

III

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2.890

2.890

 

 

IV

Dự phòng

389.520

186.808

155.573

47.140

 

 

 

 

 

 

B

Bội thu NSĐP

365.600

365.600

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Chi trả nợ vay

420.700

420.700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 4: DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH 2018 - KHỐI ĐƠN VỊ CẤP TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Tiêu chí tính DT (B/c; HS; GB)

Dự toán 2018 (đã trừ Tiết kiệm)

A

B

1.0

1

A

Quản lý hành chính

1.785,1

443.041

I

Quản lý nhà nước cấp tỉnh

1.553,2

366.180

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

87,0

29.982

2

Ban tôn giáo tỉnh

20,0

2.523

3

Văn phòng HĐND tỉnh

35,0

8.039

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

65,0

13.532

5

Thanh tra tỉnh

52,0

9.206

6

Kinh phí các đoàn thanh tra, kiểm tra

 

1.500

7

Sở Tài chính

87,0

13.752

8

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

65,0

10.250

9

Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội

9,0

1.895

10

Sở Y tế

46,0

8.810

11

Sở Nông nghiệp và PTNT

65,0

14.877

12

Sở Giáo dục và Đào tạo

72,0

13.372

13

Sở Nội vụ

39,0

8.171

14

Ban thi đua khen thưởng

13,0

3.253

15

Chi cục Phát triển nông thôn

70,1

8.715

16

Chi cục Quản lý thị trường

112,0

19.474

17

Ban Dân tộc

32,0

8.682

18

Chi cục thủy sản

50,0

6.483

19

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm

17,0

2.079

20

Sở Thông tin và Truyền thông

30,0

21.012

21

Sở Công Thương

62,0

12.206

22

Sở Giao thông Vận tải

48,0

19.727

23

Văn phòng Ban an toàn giao thông tỉnh

7,4

3.269

24

Thanh tra Sở Giao thông vận tải

45,5

9.488

25

Sở Xây dựng

53,0

5.324

26

Thanh tra Xây dựng

13,0

1.782

27

Sở Tài nguyên và Môi trường

64,0

9.471

28

Chi cục bảo vệ Môi trường

33,7

3.816

29

Sở Tư pháp

42,0

10.086

30

Kinh phí soạn thảo VB QPPL và các Đ/án của tỉnh

 

1.400

31

Chi cục Dân số

21,0

4.382

32

Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm

18,0

3.121

33

Sở Văn hóa và Thể thao

53,0

7.822

34

Sở Khoa học và Công nghệ

24,0

3.870

35

Sở Ngoại vụ

18,0

7.541

36

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản

19,4

3.685

37

VP điều phối chương trình MTQG xây dựng NTM

7,1

1.862

38

BQL Khu kinh tế Đông Nam

38,0

6.869

39

Sở Du lịch

20,0

4.824

40

Kinh phí hoạt động tôn giáo, dân tộc

 

5.623

-

Ban tôn giáo tỉnh

 

1.032

-

Ban Dân tộc

 

1.920

-

Trung tâm hỗ trợ tư vấn dân tộc thiểu số

 

1.493

-

Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh

 

1.178

41

Kinh phí trang phục thanh tra

 

785

-

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

48

-

Thanh tra tỉnh

 

195

-

Sở Tài chính

 

75

-

Sở Lao động, Thương binh và xã hội

 

44

-

Sở Y tế

 

25

-

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

 

76

-

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

65

-

Sở Nội vụ

 

21

-

Ban Dân tộc

 

20

-

Sở Thông tin và truyền thông

 

14

-

Sở Công thương

 

25

-

Thanh tra Xây dựng

 

65

-

Sở Tài nguyên và môi trường

 

50

-

Sở Tư pháp

 

25

-

Sở Khoa học và công nghệ

 

27

-

Sở Văn hóa và Thể thao

 

10

42

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính

 

1.000

43

Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao

 

3.120

-

Cục Thống kê Nghệ An

 

250

-

Liên đoàn Lao động tỉnh (quy chế dân chủ)

 

20

-

Cục thi hành án dân sự tỉnh (Kp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự: 100 triệu đồng; Hỗ trợ hoạt động theo CV 17558/LB; BTC-BTP: 150 triệu đồng)

 

250

-

Toà án nhân dân tỉnh (kinh phí hỗ trợ chính sách đối với Hội thẩm nhân dân và xét xử lưu động)

 

1.000

-

Cục Thuế Nghệ An (hỗ trợ công tác tuyên truyền và thu ngân sách)

 

1.000

-

KBNN tỉnh (kinh phí nâng cấp, bảo trì hệ thống phần mềm dùng chung)

 

600

44

Chi đoàn ra, đoàn vào

 

5.000

45

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tỉnh giao; dự phòng tăng biên chế, điều chỉnh tăng lương

 

24.500

II

Hội đồng nhân dân

0,0

14.545

1

Hoạt động của HĐND

 

11.745

2

Dự phòng hoạt động HĐND

 

2.800

III

Đoàn đại biểu quốc hội

0,0

2.750

1

Kinh phí Đoàn đại biểu Quốc Hội

 

2.750

IV

Hội và đoàn thể

231,9

59.566

a

Hội NN quần chúng (hỗ trợ)

98,9

20.256

1

Liên minh Hợp tác xã

23,0

4.594

2

Hội Chữ thập đỏ

36,0

5.136

3

Hội đồng y

3,0

386

4

Hội Châm cứu

1,0

150

5

Hội Làm vườn

2,0

373

6

Hội Kiến trúc sư

1,0

393

7

Hội Văn nghệ dân gian

 

72

8

Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật

10,0

1.525

9

Hội Nhà báo

2,0

907

10

Hội Khoa học Tâm lý giáo dục

 

59

11

Hội Luật gia

1,0

187

12

Hội Người mù

7,0

898

13

Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật

5,0

1.060

14

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

1,0

518

15

Hội Khuyến học

1,0

563

16

Hội Người cao tuổi

1,0

398

17

Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh

2,1

555

18

Hội Cựu TNXP tỉnh

1,4

644

19

Đoàn Luật sư

 

90

20

Hội nạn nhân chất độc da cam Đioxin

 

612

21

Hội Kế hoạch hoá gia đình

 

120

22

Hội Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày

1,4

652

23

Hội Hợp tác phát triển kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia

 

207

24

Hội Sinh vật cảnh

 

90

25

Hội Kinh tế trang trại

 

67

b

Khối đoàn thể chính trị

133,0

39.310

1

Tỉnh đoàn

35,0

8.345

2

Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh

30,0

8.144

3

Hội Nông dân

25,0

10.163

4

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

29,0

9.500

5

Hội Cựu chiến binh

14,0

3.158

B

Sự nghiệp môi trường

0,0

75.695

1

Sự nghiệp môi trường - quan trắc

 

42.845

2

Sự nghiệp nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu

 

8.645

3

Sự nghiệp tài nguyên khoáng sản

 

665

4

Quỹ Bảo vệ môi trường

 

1.425

5

Kinh phí hoạt động sự nghiệp khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

 

1.615

6

Kinh phí xử lý rác thải y tế và xử lý môi trường các Bệnh viện, Trung tâm y tế cấp tỉnh

 

5.700

7

Xây dựng hệ thống bể thu gom bao bì, vỏ chai thuốc BVTV sau khi sử dụng ngoài đồng ruộng, tuyên truyền cho người dân về tác hại của tồn dư thuốc BVTV đối với con người và cộng đồng vùng sản xuất tại huyện Yên Thành, Anh Sơn năm 2018

 

1.800

8

Đối ứng các dự án xử lý ONMT do các ngành khác thực hiện

 

13.000

C

Sự nghiệp kinh tế

1.741,4

429.925

I

Quỹ địa chính và quy hoạch đô thị

0,0

85.433

1

Quỹ địa chính

 

78.043

2

Lập hồ sơ bản đồ, cắm mốc địa giới các đơn vị hành chính huyện, xã mới thành lập, chia tách, điều chỉnh

 

3.990

3

Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính (NSTW BSMT)

 

3.400

II

Khuyến nông - lâm - ngư

180,6

31.125

1

Trung tâm khuyến nông tỉnh

49,1

15.421

2

21 Trạm khuyến nông huyện

131,5

15.701

III

Sự nghiệp thủy sản

24,0

8.386

IV

Sự nghiệp ngành nông nghiệp PTNT

 

1.800

V

Đối ứng các dự án

 

23.838

VI

Kinh phí xúc tiến đầu tư

 

4.150

1

Sở Kế hoạch đầu tư

 

500

2

Sở Tài chính

 

300

3

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

100

4

Sở Công thương

 

150

5

Sở Giao Thông

 

100

6

Sở Xây dựng

 

100

7

Sở Ngoại vụ

 

150

8

Trung tâm xúc tiến thương mại

 

200

9

Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch

 

350

10

Trung tâm công nghệ thông tin

 

150

11

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

100

12

Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư

 

750

13

Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam

 

1.200

VII

Kinh phí xúc tiến thương mại

 

800

VIII

Quỹ hỗ trợ nông dân

 

2.500

IX

Dự phòng Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

 

2.500

X

Các đơn vị sự nghiệp kinh tế

879,8

142.629

1

Phòng công chứng số 1

7,0

328

2

Phòng công chứng số 2

6,0

395

3

Trung tâm trợ giúp pháp lý

21,0

3.129

4

Đoàn quy hoạch nông nghiệp và Thủy lợi

29,7

4.045

5

Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT

11,0

2.019

6

Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên môi trường

31,7

2.483

7

Trung tâm giống cây trồng

32,9

6.877

8

Trung tâm công nghệ thông tin (TNMT)

12,7

1.709

9

Trung tâm quan trắc TNMT

18,9

1.129

10

Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp và PTNT

12,5

1.640

11

Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT (NAPMU)

5,4

554

12

Chi cục văn thư lưu trữ

15,0

3.036

13

Trung tâm hỗ trợ phát triển thanh niên

4,0

768

14

Trung tâm xúc tiến thương mại

10,0

1.125

15

Chi cục Thủy lợi

90,0

13.553

16

Trung tâm hỗ trợ tư vấn tài chính

10,0

1.926

17

Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất

30,0

2.536

18

Quỹ Bảo vệ môi trường

10,0

839

19

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

 

540

20

Trung tâm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

5,0

1.224

21

Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư

20,0

2.470

22

Viện quy hoạch Kiến trúc xây dựng

22,0

2.568

23

Trung tâm kiểm định xây dựng

7,0

503

24

Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông

8,0

2.284

25

Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử Nghệ An

13,0

2.808

26

Trung tâm phát triển Quỹ đất Nghệ An

14,0

1.234

27

Trung tâm Tiết kiệm năng lượng Nghệ An

7,0

970

28

BCH lực lượng TNXP tỉnh Nghệ An

6,0

2.493

29

Khối tổng đội TNXP

41,0

7.778

30

Vườn Quốc gia Pù Mát

108,0

20.692

31

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

38,0

6.019

32

BQL khu bảo tồn thiên nhiên Pù hoạt

38,0

11.706

33

BQL rừng phòng hộ Kỳ Sơn

16,0

3.677

34

BQL rừng phòng hộ Tương Dương

16,0

3.445

35

BQL rừng phòng hộ Con Cuông

14,0

2.312

36

BQL rừng phòng hộ Tân Kỳ

13,0

2.282

37

BQL rừng phòng hộ Thanh Chương

13,0

2.464

38

BQL rừng đặc dụng Nam Đàn

22,0

2.833

39

BQL rừng phòng hộ Nghi Lộc

9,0

1.244

40

BQL rừng phòng hộ Quỳnh Lưu

9,0

1.483

41

BQL rừng phòng hộ Quỳ Hợp

14,0

2.684

42

BQL rừng phòng hộ Quỳ Châu

14,0

1.931

43

BQL rừng phòng hộ Anh Sơn

9,0

1.381

44

BQL rừng phòng hộ Yên Thành

9,0

1.296

45

Đoàn điều tra quy hoạch Lâm nghiệp

24,0

2.901

46

Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp

13,0

1.316

XI

Sự nghiệp nông nghiệp

282,0

46.357

XII

Chi cục Kiểm lâm

375,0

80.407

D

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề cấp tỉnh

32.640,0

903.930

I

SN giáo dục

3.355,0

229.531

II

SN đào tạo, đào tạo lại

21.749,.0

314.861

III

SN dạy nghề

17.998,0

146.211

IV

Kinh phí thực hiện QĐ số 66/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ chi phí học tập học sinh dân tộc thiểu số)

 

2.677

V

Kinh phí thực hiện NĐ 86 miễn giảm học phí

 

34.669

VI

Kinh phí thực hiện QĐ 53 chính sách nội trú

 

13.576

VII

Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, kinh phí điều chỉnh tăng lương và các chính sách khác

 

162.405

E

Sự nghiệp y tế

1.440,0

1.469.867

I

Sự nghiệp chữa bệnh

840,0

121.897

II

Sự nghiệp phòng bệnh

240,0

29.109

III

Sự nghiệp y tế khác

360,0

129.090

IV

Kinh phí phân bổ sau

 

42.165

V

Kinh phí mua thẻ BHYT

 

1.147.606

F

Sự nghiệp văn hóa

347,0

91.651

G

Sự nghiệp thể thao

262,0

13.911

H

Sự nghiệp phát thanh truyền hình

131,0

43.113

I

Sự nghiệp đảm bảo xã hội

 

128.353

I

Các đơn vị trực thuộc

 

69.519

II

Hoạt động sự nghiệp ngành

 

25.423

III

Kinh phí thực hiện QĐ số 18/2011/QĐ-TTg

 

4.300

IV

Chính sách trợ giúp pháp lý theo QĐ số 32/2016/QĐ-TTg (Trung tâm trợ giúp pháp lý)

 

2.111

V

KP thực hiện đề án cai nghiện

 

12.000

VI

Thăm hỏi đảng viên vùng giáo, cán bộ cốt cán

 

15.000

K

Kinh phí nghiên cứu khoa học

 

45.031

L

Chi thi đua khen thưởng

 

40.000

M

TW hỗ trợ theo mục tiêu

 

3.000

N

Chi quản lý CTMT

 

1.500

 

BIỂU SỐ 5: PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ - NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Đơn vị

Tổng thu trên địa bàn huyện, xã

Tổng chi ngân sách huyện, xã

Trong đó

Tổng bổ sung cân đối

Trong đó

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Bao gồm

Tổng chi ngân sách cấp xã

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

Chi SN Giáo dục

Chi SN Đào tạo, dạy nghề

Chi SN Y tế

A

B

1

2

2.1

a

b

c

2.2

3

3.1

3.2

1

TP Vinh

2.096.318

1.265.565

968.231

351.313

5.951

18.241

297.334

199.601

140.732

58.868

2

Hưng Nguyên

123.150

443.545

301.497

203.685

1.682

17.245

142.048

355.055

246.397

108.658

3

Nam Đàn

142.771

553.452

393.678

263.922

2.337

18.227

159.775

427.497

310.329

117.167

4

Nghi Lộc

201.350

638.650

449.147

325.446

5.157

22.562

189.503

488.950

348.327

140.623

5

Diễn Châu

281.500

891.617

655.033

511.268

3.463

24.906

236.584

689.557

532.263

157.294

6

Quỳnh Lưu

236.500

800.661

595.495

456.376

4.023

24.157

205.166

636.141

502.965

133.176

7

Yên Thành

207.180

902.455

654.185

498.385

6.168

27.217

248.270

756.955

571.105

185.850

8

Đô Lương

201.850

629.988

436.487

310.568

2.770

24.040

193.501

487.968

354.787

133.181

9

Thanh Chương

83.069

807.925

591.837

462.844

5.634

33.490

216.089

742.406

550.577

191.829

10

Anh Sơn

39.900

496.925

382.694

284.663

2.837

22.009

114.231

465.070

362.712

102.358

11

Tân Kỳ

48.020

531.948

411.644

315.190

4.093

23.452

120.304

496.668

388.510

108.158

12

Nghĩa Đàn

94.639

499.308

360.560

254.315

3.740

22.779

138.748

429.853

314.972

114.881

13

Quỳ Hợp

122.400

499.730

385.976

280.807

3.774

27.087

113.753

439.430

335.856

103.573

14

Quỳ Châu

24.790

317.407

246.304

158.956

2.410

20.607

71.104

298.402

232.356

66.047

15

Quế Phong

27.574

426.902

345.168

251.455

2.897

24.303

81.734

405.336

329.376

75.960

16

Con Cuông

19.365

381.772

311.048

226.398

2.878

16.518

70.723

366.298

300.337

65.961

17

Tương Dương

17.618

458.220

366.196

260.459

4.231

41.058

92.024

444.110

356.886

87.224

18

Kỳ Sơn

20.838

574.303

462.653

354.489

2.903

36.182

111.650

558.544

450.781

107.763

19

Cửa Lò

350.650

251.089

208.364

84.277

1.148

11.940

42.726

36.159

17.444

18.716

20

Thái Hoà

107.457

273.374

213.987

121.987

1.557

10.086

59.388

199.741

160.188

39.553

21

Hoàng Mai

181.986

377.667

297.629

162.981

1.992

8.475

80.038

225.859

184.952

40.906

22

KP. P bổ sau

 

125.081

109.249

86.100

10.000

5.000

15.833

125.081

109.249

15.833

 

Cộng

4.628.925

12.147.585

9.147.061

6.225.883

81.645

479.581

3.000.524

9.274.682

7.101.102

2.173.580

Ghi chú: Dự toán chi ngân sách huyện xã (trên): Đã bao gồm chi chính sách được quản lý theo đối tượng và chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất; chưa bao gồm chi BSCMT.

 

BIỂU SỐ 6: TỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN BỔ CÁC CẤP NGÂN SÁCH HƯỞNG NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

 Đơn vị: triệu đồng

TT

Đơn vị

Tỷ lệ % các cấp NS

Tổng số (triệu đồng)

Tiền SD đất các cấp NS hưởng

Ngân sách tỉnh

NS huyện

NS

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách xã

A

B

1

2

3

4=5+6+7

5

6

7

 

Tổng cộng

 

 

 

2.000.000

701.150

761.450

537.400

1

TP. Vinh

 

 

 

1.000.000

410.400

417.200

172.400

-

Tiền đất Đường GT nối Vinh Cửa Lò

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất Đại lộ Lê Nin

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

276.000

193.200

55.200

27.600

-

Khác

30

50

20

724.000

217.200

362.000

144.800

2

Hưng Nguyên

 

 

 

60.000

21.000

15.000

24.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

60.000

21.000

15.000

24.000

3

Nam Đàn

 

 

 

75.000

0

45.000

30.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

 

60

40

75.000

0

45.000

30.000

4

Nghi Lộc

 

 

 

85.000

29.750

21.250

34.000

-

Tiền đất Đường GT nối Vinh Cửa Lò

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất trong KKT Đông Nam

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

85.000

29.750

21.250

34.000

5

Diễn Châu

 

 

 

126.000

44.100

31.500

50.400

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

126.000

44.100

31.500

50.400

6

Quỳnh Lưu

 

 

 

120.000

42.000

30.000

48.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

120.000

42.000

30.000

48.000

7

Yên Thành

 

 

 

115.000

40.250

28.750

46.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

115.000

40.250

28.750

46.000

8

Đô Lương

 

 

 

100.000

35.000

25.000

40.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

100.000

35.000

25.000

40.000

9

Thanh Chương

 

 

 

30.000

10.500

7.500

12.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

30.000

10.500

7.500

12.000

10

Anh Sơn

 

 

 

7.000

2.450

1.750

2.800

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

7.000

2.450

1.750

2.800

11

Tân Kỳ

 

 

 

12.000

4.200

3.000

4.800

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

12.000

4.200

3.000

4.800

12

Nghĩa Đàn

 

 

 

35.000

12.250

8.750

14.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

35.000

12.250

8.750

14.000

13

Quỳ Hợp

 

 

 

2.000

700

500

800

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

2.000

700

500

800

14

Quỳ Châu

 

 

 

3.000

1.050

750

1.200

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

3.000

1.050

750

1.200

15

Quế Phong

 

 

 

3.000

1.050

750

1.200

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

3.000

1.050

750

1.200

16

Con Cuông

 

 

 

2.500

875

625

1.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

2.500

875

625

1.000

17

Tương Dương

 

 

 

2.000

700

500

800

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

2.000

700

500

800

18

Kỳ Sơn

 

 

 

2.500

875

625

1.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

35

25

40

2.500

875

625

1.000

19

Thị xã Cửa Lò

 

 

 

80.000

32.000

37.000

11.000

-

Tiền đất Đường GT nối Vinh Cửa Lò

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất trong KKT Đông Nam

100

0

0

 

0

0

0

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

20.000

14.000

4.000

2.000

-

Khác

30

55

15

60.000

18.000

33.000

9.000

20

Thị xã Thái Hoà

 

 

 

40.000

12.000

16.000

12.000

-

Tiền đất khu đô thị

70

20

10

 

0

0

0

-

Khác

30

40

30

40.000

12.000

16.000

12.000

21

Thị xã Hoàng Mai

 

 

 

100.000

0

70.000

30.000

-

Tiền đất khu đô thị

30

55

15

 

0

0

0

-

Khác

0

70

30

100.000

0

70.000

30.000

Ghi chú: - Tiền sử dụng đất Khu đô thị các huyện, thành phố, thị xã (trừ thị xã Hoàng Mai): Ngân sách tỉnh 70%; Ngân sách huyện, thành phố, thị xã 20%; ngân sách xã, phường, thị trấn 10%.

- Tiền sử dụng đất Khu đô thị thị xã Hoàng Mai: Ngân sách tỉnh 30%; Ngân sách thị xã 55%; ngân sách xã, phường 15%.

- Tiền sử dụng đất Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò, Tiền sử dụng đất thu từ các lô đất tái định cư trong các khu tái định cư đã xây dựng hoàn thành để đầu tư xây dựng hạ tầng các Khu tái định cư khác của Khu kinh tế Đông Nam: Ngân sách tỉnh 100%; Ngân sách huyện, thành phố, thị xã 0%; ngân sách xã, phường, thị trấn: 0%.

- Các dự án tỉnh khai thác quỹ đất (bao gồm cả các dự án đầu tư xây dựng chuyển giao - BT) điều tiết theo quy định của Cơ chế quản lý điều hành ngân sách năm 2018 của UBND tỉnh.

- Năm 2018 tiếp tục ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), trong quá trình điều hành UBND tỉnh có thể điều chỉnh cho phù hợp Tabmis nhưng phải đảm bảo tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách như trên.

 

BIỂU SỐ 7: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Tên quỹ

Cơ quan quản lý

Số dư quỹ đến ngày 31/12/2017

Kế hoạch năm 2018

Nguồn thu

Chi quỹ

Số dư đến 31/12/2018

A

B

C

1

2

3

4=1+2-3

1

Quỹ Bảo trợ trẻ em

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1.606

1.250

850

2.006

2

Quỹ vì người nghèo

UBMT Tổ quốc tỉnh

0

3.000

3.000

0

3

Quỹ cứu trợ

UBMT Tổ quốc tỉnh

2.115

7.000

8.000

1.115

4

Quỹ khuyến học

Hội Khuyến học

4.831

300

700

4.431

5

Quỹ nạn nhân chất độc da cam/đioxin tỉnh

Hội nạn nhân chất độc da cam/điôxin

1.169

1.500

1.000

1.669

6

Quỹ trợ giúp nhân đạo

Hội Chữ thập đỏ

1.350

1.000

1.000

1.350

7

Quỹ đền ơn đáp nghĩa

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

2.867

1.187

1.500

2.554

8

Quỹ bảo vệ môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

8.747

13.100

6.170

15.677

9

Quỹ hỗ trợ nông dân

Hội Nông dân tỉnh

982

5.576

5.776

782

10

Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

38.330

62.000

72.000

28.330

11

Quỹ phòng chống thiên tai

UBND tỉnh Nghệ An

8.200

20.000

14.000

14.200