Quyết định 18/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ và tôn vinh đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng và các tiêu chí cụ thể để một cá nhân được công nhận là người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với các chính sách dành cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Điều kiện công nhận người có uy tín: Cá nhân phải là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại vùng dân tộc thiểu số và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú, được nhân dân tín nhiệm bầu chọn.
- Có nhiều công lao, đóng góp thiết thực trong việc xây dựng và bảo vệ thôn (bao gồm thôn, làng, bản, buôn, phum, sóc), xã hoặc địa phương nơi cư trú và được chính quyền cấp xã xác nhận.
- Được lựa chọn thông qua quy trình bầu chọn chặt chẽ từ Hội nghị dân cư và liên ngành thôn (bao gồm Chi ủy, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận cùng các đoàn thể thôn) và được Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt công nhận.
- Tần suất và số lượng bầu chọn: Việc xét công nhận người có uy tín được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần. Mỗi thôn, bản, làng, buôn, phum, sóc chỉ được bầu chọn duy nhất 01 (một) người có uy tín.
- Các nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện chính sách
Để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch, việc thực hiện chính sách phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Chế độ, chính sách hỗ trợ phải được thực hiện trực tiếp đến tay người có uy tín.
- Quá trình bình xét và thực hiện chế độ phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.
- Trong trường hợp người có uy tín đủ điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau cho cùng một nội dung chính sách tại một thời điểm, họ sẽ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Chế độ, chính sách cụ thể đối với người có uy tín
Chính sách đối với người có uy tín được chia làm ba nhóm nội dung chính bao gồm cung cấp thông tin, hỗ trợ vật chất - tinh thần và khen thưởng:
- Cung cấp thông tin và nâng cao năng lực:
- Được cấp ủy và chính quyền địa phương định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật mới của Nhà nước, cũng như tình hình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Được cấp phát miễn phí Báo Dân tộc và Phát triển cùng báo tỉnh nơi người có uy tín đang cư trú.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc các chương trình tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng do địa phương tổ chức.
- Hỗ trợ vật chất và động viên tinh thần:
- Được thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán và Tết truyền thống của các dân tộc thiểu số với mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người/năm.
- Được thăm hỏi và hỗ trợ vật chất khi người có uy tín bị ốm đau với mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/người/năm.
- Trường hợp hộ gia đình gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con qua đời, chính quyền các cấp sẽ tổ chức thăm hỏi, động viên và hỗ trợ vật chất theo các định mức: Cơ quan Trung ương hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/gia đình/năm; cơ quan cấp tỉnh tối đa không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm; cơ quan cấp huyện tối đa không quá 500.000 đồng/gia đình/năm.
- Trường hợp người có uy tín trực tiếp tham gia đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự xã hội tại địa phương mà bị thương hoặc hy sinh thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận là thương binh hoặc liệt sỹ và được hưởng đầy đủ các chế độ ưu đãi người có công theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chế độ khen thưởng: Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự tại địa phương sẽ được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành liên quan.
- Nguồn kinh phí và cơ chế bảo đảm thực hiện
Nguồn tài chính để triển khai toàn bộ các chính sách nêu trên được quy định cụ thể như sau:
- Kinh phí thực hiện hoàn toàn do ngân sách nhà nước bảo đảm và được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Ngân sách trung ương chịu trách nhiệm chi trả cho các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và quản lý của các cơ quan Trung ương. Đồng thời, ngân sách trung ương sẽ xem xét hỗ trợ kinh phí đối với các địa phương gặp khó khăn, không tự cân đối được ngân sách để thực hiện chính sách này.
- Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện các chế độ, chính sách trực tiếp tại địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
- Quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban Dân tộc: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp; phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí; phối hợp với Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc tổ chức, triển khai thực hiện các chính sách đối với người có uy tín tại địa phương mình quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 18/2011/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2011/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2011 |
VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước.
1. Đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Quyết định này là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt là người có uy tín), bao gồm các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở vùng dân tộc thiểu số;
b) Được nhân dân nơi cư trú bầu chọn là người gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú;
c) Được chính quyền xã xác nhận là người có nhiều công lao, đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn (thôn, làng, bản, buôn, phum, sóc), xã, địa phương nơi cư trú;
d) Được Hội nghị dân cư và liên ngành thôn (Chi ủy, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận và các đoàn thể thôn) bầu chọn; Ủy ban nhân dân xã duyệt công nhận.
2. Người có uy tín được xét công nhận một năm một lần; mỗi thôn được bầu chọn 01 (một) người có uy tín.
1. Chế độ, chính sách thực hiện trực tiếp đối với người có uy tín.
2. Đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng và đúng chế độ.
3. Trường hợp cùng một thời điểm mà người có uy tín được hưởng chính sách hỗ trợ với các mức khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín
1. Cung cấp thông tin
a) Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật mới của Đảng, Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương;
b) Người có uy tín được cấp (không thu tiền, Báo Dân tộc và Phát triển, báo tỉnh nơi người có uy tín cư trú;
c) Người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh do địa phương xác định.
2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần
Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú:
a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;
b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;
3. Chế độ khen thưởng
Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Điều 5. Kinh phí thực hiện chính sách
1. Kinh phí để thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Ngân sách trung ương bảo đảm các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và quản lý thực hiện chính sách của các cơ quan Trung ương.
3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động triển khai thực hiện chế độ, chính sách tại địa phương và được cân đối trong dự toán ngân sách hằng năm của các tỉnh, thành phố theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách nhà nước; đối với các địa phương có khó khăn không thể bố trí được kinh phí để thực hiện chính sách đối với người có uy tín thì ngân sách trung ương xem xét hỗ trợ để thực hiện.
4. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Bộ Tài chính:
- Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm, trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2011.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 56/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-UBDT năm 2013 hợp nhất Quyết định về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 3Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-UBDT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 01/2014/TTLT-UBDT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 18/2011/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/03/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 161 đến số 162
- Ngày hiệu lực: 16/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
