Điều 33 Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
“Điều 56. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân tham gia thực hiện dự án
1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có một trong các loại chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình cầu - hầm;
b) Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế hoặc đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế của ít nhất 01 công trình đường sắt cấp I trở lên hoặc 02 công trình đường sắt cấp II trở lên.
2. Đối với cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đảm nhận các chức danh: chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc các dự án theo quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp (nội dung hành nghề liên quan đến lĩnh vực do mình đảm nhiệm), có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên và đã chủ trì thực hiện công việc tương ứng tối thiểu 02 công trình cùng loại;
b) Đối với những cá nhân thuộc những quốc gia mà quy định pháp luật không yêu cầu về giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề (có tài liệu chứng minh kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam) thì phải có bằng đại học chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực do mình đảm nhiệm, có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên và đã chủ trì thực hiện công việc được giao đối với 01 công trình cùng loại có cấp công trình tương ứng với cấp I trở lên hoặc 02 công trình cùng loại có cấp công trình tương ứng với cấp II theo quy định của pháp luật Việt Nam về phân cấp công trình;
c) Cá nhân người nước ngoài hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên thì chứng chỉ hành nghề, giấy phép năng lực hoặc bằng đại học (trong trường hợp thuộc những quốc gia mà quy định pháp luật không yêu cầu về giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề) phải hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Ngoài những lĩnh vực nêu trên thì các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.”.
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- Số hiệu: 352/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 1
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 11
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 1 Điều 19
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 24
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
- Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 46
- Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
- Điều 36. Thay thế cụm từ “phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
- Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 10
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
- Điều 41. Bãi bỏ Chương III.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
- Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
- Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
- Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
- Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
