Điều 23 Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
“Điều 32. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng thuộc dự án thành phần, tiểu dự án quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định này hoặc thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật nhưng không sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của nhà tài trợ, dự toán xây dựng được xác định và quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng của dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật có sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của nhà tài trợ, dự toán xây dựng được xác định và quản lý theo quy định sau:
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy toa xe; vốn lưu động (nếu có). Trong đó, cơ cấu chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình tương tự cơ cấu chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 31 Nghị định này.
b) Được sử dụng các quy định của nhà tài trợ Dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng về phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy, tỷ lệ sử dụng lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của Việt Nam với nước ngoài và phụ cấp của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để xác định dự toán xây dựng công trình.
c) Việc thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng của chủ đầu tư được thực hiện cùng với việc thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng của chủ đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Dự toán gói thầu gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, đào tạo quản lý vận hành, bảo trì và các công việc liên quan khác.
5. Căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc xác định dự toán gói thầu trên cơ sở thiết kế xây dựng tương ứng hoặc xác định trên cơ sở đề cương, nhiệm vụ của công việc, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.”.
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- Số hiệu: 352/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 1
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 11
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 1 Điều 19
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 24
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
- Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 46
- Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
- Điều 36. Thay thế cụm từ “phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
- Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 10
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
- Điều 41. Bãi bỏ Chương III.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
- Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
- Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
- Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
- Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
