Điều 22 Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
“Điều 31. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo thiết kế và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; tiểu dự án (nếu có); dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có).
3. Việc xác định và quản lý chi phí của dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định của pháp luật về đất đai đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các khu vực bãi đổ thải (nếu có) được tính trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Đối với dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này, tổng mức đầu tư xây dựng được xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 6 Điều này và các quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng (nếu có) áp dụng cho dự án.
5. Đối với dự án thành phần không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, tiểu dự án (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng được xác định và quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần quy định tại khoản 4 Điều này gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy toa xe; vốn lưu động (nếu có). Trong đó:
a) Chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng gồm: chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn, chi phí khác theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế; một số chi phí đặc thù của dự án như chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án, chi phí tư vấn pháp lý (nếu có), chi phí tư vấn hỗ trợ quản lý dự án (nếu có), chi phí đào tạo quản lý vận hành và bảo trì, chi phí tư vấn và chi phí liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án, chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống và các khoản mục chi phí khác có liên quan;
b) Được sử dụng quy định của nhà tài trợ về phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy, tỷ lệ sử dụng lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của Việt Nam với nước ngoài và phụ cấp của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật;
c) Việc xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật do tổ chức tư vấn được nhà tài trợ lựa chọn thực hiện. Tổng mức đầu tư xây dựng được thẩm định cùng Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của Dự án hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của nhà tài trợ và thỏa thuận giữa hai nước trước khi bàn giao cho phía Việt Nam.
7. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt cùng với việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định này.
8. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 28 Nghị định này mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy và các quy định liên quan khác đã được áp dụng cho dự án.”.
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- Số hiệu: 352/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 1
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 11
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 1 Điều 19
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 24
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
- Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 46
- Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
- Điều 36. Thay thế cụm từ “phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
- Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 10
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
- Điều 41. Bãi bỏ Chương III.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
- Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
- Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
- Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
- Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
