Điều 20 Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
“Điều 27. Nội dung thẩm định, phê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng
1. Nội dung thẩm định của cơ quan thẩm định bao gồm:
a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với chủ trương đầu tư về mục tiêu, phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư, công nghệ, tiến độ thực hiện;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng. Nội dung về tính hiệu quả của toàn dự án được đánh giá khi thực hiện thẩm định dự án thành phần có đầy đủ các thông tin về quy mô của toàn dự án;
c) Đánh giá về thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm tra việc thực hiện thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp luật về lâm nghiệp; việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
2. Nội dung đánh giá thiết kế xây dựng tại điểm c khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với quy hoạch mạng lưới đường sắt;
c) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực;
d) Kiểm tra kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm tra đáp ứng yêu cầu về: an toàn công trình; an toàn phòng cháy và chữa cháy; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; riêng đối với dự án thành phần quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này, việc đánh giá sự phù hợp của giải pháp phòng cháy và chữa cháy theo tiêu chuẩn của nhà tài trợ;
đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ.
3. Nội dung đánh giá về tổng mức đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án;
c) Kiểm tra việc cập nhật kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư của Dự án hỗ trợ kỹ thuật đã được thẩm tra, thẩm định theo quy định của nhà tài trợ và thỏa thuận giữa hai nước trước khi bàn giao cho phía Việt Nam; kết quả phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần còn lại (nếu có);
d) Kiểm tra sự phù hợp của các khoản mục chi phí được bổ sung (nếu có) ngoài các nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư các dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;
đ) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
4. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- Số hiệu: 352/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 1
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 11
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 1 Điều 19
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 24
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
- Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 46
- Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
- Điều 36. Thay thế cụm từ “phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
- Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 10
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
- Điều 41. Bãi bỏ Chương III.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
- Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
- Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
- Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
- Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
