Điều 18 Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
“Điều 25. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được lập cho từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án (sau đây gọi là dự án thành phần).
2. Các nội dung của Dự án hỗ trợ kỹ thuật được quy định cụ thể như sau:
a) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật được tổ chức tư vấn do nhà tài trợ lựa chọn lập. Các nội dung về khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, tổng mức đầu tư được lập theo tiêu chuẩn của nhà tài trợ và được thể hiện trong thuyết minh, thiết kế xây dựng của Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật;
b) Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm tra, thẩm định theo quy định của nhà tài trợ và thỏa thuận giữa hai Chính phủ trước khi bàn giao cho phía Việt Nam để thực hiện thẩm định, quyết định đầu tư theo quy định của Nghị định này;
c) Nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo khảo sát xây dựng tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật do nhà tài trợ lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của nhà tài trợ thì không phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Kết quả dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được sử dụng để triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Đối với các dự án thành phần còn lại, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được lập theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.
4. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn lập hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp luật về lâm nghiệp để hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án, trình thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
5. Theo yêu cầu của từng dự án thành phần, người quyết định đầu tư quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Việc thẩm định của Hội đồng thẩm định được thực hiện song song, đồng thời trong thời gian lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm định được yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra một số nội dung hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định trong trường hợp cần thiết. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
7. Việc lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Trong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án, theo yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản, làm cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác, nâng công suất hoặc điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.”.
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- Số hiệu: 352/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/09/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 1
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 11
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 1 Điều 19
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
- Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 24
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
- Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36
- Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40
- Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41
- Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 43
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 46
- Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 56
- Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.
- Điều 35. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
- Điều 36. Thay thế cụm từ “phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
- Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2
- Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 10
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
- Điều 41. Bãi bỏ Chương III.
- Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
- Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
- Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 28
- Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
- Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
