Điều 9 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng là hoạt động phát hiện, xác định, ngăn chặn, hạn chế, xử lý, khắc phục và khôi phục hoạt động của hệ thống thông tin khi xảy ra sự cố an ninh mạng.
2. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng bao gồm:
a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
b) Bảo vệ hiện trường, thu thập, bảo quản thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ liên quan đến sự cố an ninh mạng;
c) Khoanh vùng, cô lập, hạn chế phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
d) Phân tích, đánh giá, phân loại, xác định mức độ sự cố an ninh mạng;
đ) Triển khai biện pháp ứng phó, khắc phục, khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin;
e) Xác minh nguyên nhân, truy tìm nguồn gốc sự cố an ninh mạng.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và duy trì phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Kịp thời phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Thông báo ngay cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền khi sự cố an ninh mạng vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
d) Phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Báo cáo kết quả xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo quy định.
4. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này không áp dụng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Việc thông báo, báo cáo sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật về cơ yếu.
5. Khi tiếp nhận thông tin về sự cố an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin áp dụng biện pháp tạm thời để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại;
b) Đánh giá tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố an ninh mạng;
c) Quyết định hoặc đề xuất phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Điều hành, giám sát hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng trong trường hợp cần thiết;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định.
6. Trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền được áp dụng ngay biện pháp điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng cần thiết theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp thực hiện.
7. Trình tự điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin phát hiện, xác định, phân loại sự cố an ninh mạng và triển khai ngay biện pháp ứng phó ban đầu;
b) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý hoặc xuất hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đánh giá sự cố, hướng dẫn hoặc quyết định phương án điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo thẩm quyền;
d) Chủ quản hệ thống thông tin thực hiện biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo phương án đã được xác định hoặc theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực cần thiết phục vụ hoạt động điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Sau khi hoàn thành việc ứng phó, khắc phục sự cố, chủ quản hệ thống thông tin tổng hợp kết quả xử lý, đánh giá nguyên nhân, hậu quả, biện pháp đã áp dụng và gửi báo cáo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.
8. Việc ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được thực hiện thông qua Mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc gia, dưới sự điều phối thống nhất của Bộ Công an, bảo đảm sự phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật, bố trí điều kiện kỹ thuật cần thiết để lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện nhiệm vụ điều phối, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
10. Thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
