Chương 3 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Chương III
BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng trong việc cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng phải được thực hiện đồng bộ về biện pháp quản lý nhà nước và kỹ thuật; phù hợp với tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động của dịch vụ cung cấp của tổ chức, cá nhân và mức độ rủi ro đối với an ninh thông tin mạng.
3. Việc thu thập, lưu trữ, xử lý, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu trong quá trình cung cấp dịch vụ trên không gian mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. Doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải thực hiện các hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại Điều này và quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Hoạt động xác thực, bảo vệ thông tin và tài khoản người sử dụng dịch vụ bao gồm:
a) Thực hiện xác thực thông tin người sử dụng tại thời điểm đăng ký tài khoản số theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện xác thực tài khoản bằng số điện thoại di động tại Việt Nam; trường hợp người sử dụng không có số điện thoại di động tại Việt Nam thì thực hiện xác thực bằng số định danh cá nhân hoặc phương thức định danh điện tử hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
c) Trường hợp người sử dụng dịch vụ dùng tính năng phát trực tiếp (livestream) nhằm mục đích thương mại thì phải thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Áp dụng các biện pháp quản lý nhà nước, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và tài khoản của người sử dụng; chỉ cho phép các tài khoản đã được xác thực thực hiện việc đăng tải, chia sẻ thông tin và sử dụng các tính năng tương tác trên hệ thống.
3. Hoạt động cung cấp thông tin phục vụ bảo vệ an ninh thông tin mạng bao gồm:
a) Cung cấp thông tin người sử dụng dịch vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu hợp lệ, căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm phục vụ công tác xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
b) Việc yêu cầu và cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác, bảo đảm xác thực chủ thể yêu cầu và bảo mật thông tin được cung cấp theo quy định của pháp luật;
c) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia hoặc đe dọa tính mạng con người thì thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ.
4. Hoạt động ngăn chặn, xử lý thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng bao gồm:
a) Hạn chế, ngăn chặn truy cập, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng tại Việt Nam đối với thông tin, dịch vụ, ứng dụng vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
b) Việc thực hiện yêu cầu quy định tại điểm a khoản này phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia thì phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 06 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu;
c) Áp dụng biện pháp quản lý nhà nước, biện pháp kỹ thuật để hạn chế, tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ đối với tổ chức, cá nhân nhiều lần đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hạn chế hiển thị tại Việt Nam hoặc khóa tạm thời tài khoản cá nhân, trang, nhóm cộng đồng, kênh nội dung được sử dụng để đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng trong các trường hợp sau đây:
Trong thời hạn 30 ngày, đăng tải từ 03 lần trở lên thông tin vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng thì bị hạn chế hiển thị tại Việt Nam hoặc khóa tạm thời với thời hạn tối đa 60 ngày, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm;
Trong thời hạn 90 ngày, đăng tải từ 10 lần trở lên thông tin vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng thì bị hạn chế hiển thị tại Việt Nam hoặc khóa tạm thời với thời hạn tối đa 180 ngày, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm
đ) Hạn chế hiển thị vô thời hạn tại Việt Nam hoặc khóa tài khoản vô thời hạn đối với tài khoản cá nhân, trang, nhóm cộng đồng, kênh nội dung được sử dụng để thực hiện, tiếp tục thực hiện, phát tán, tổ chức, điều hành hoặc hỗ trợ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:
Đăng tải, phát tán thông tin xâm phạm an ninh quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Đã bị khóa tạm thời từ 03 lần trở lên theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà tiếp tục được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;
Có căn cứ xác định tài khoản cá nhân, trang, nhóm cộng đồng, kênh nội dung tiếp tục được sử dụng làm công cụ, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng và việc áp dụng biện pháp khóa tài khoản vô thời hạn là cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm;
e) Tài khoản bị áp dụng biện pháp khóa tài khoản vô thời hạn được xem xét khôi phục trong các trường hợp sau đây: không còn căn cứ áp dụng biện pháp; có nhầm lẫn trong quá trình xác minh, xử lý; xuất hiện tình tiết mới làm thay đổi căn cứ áp dụng biện pháp; cơ quan có thẩm quyền xác định tài khoản không được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
5. Hoạt động tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ để bảo đảm an ninh thông tin mạng bao gồm việc không cung cấp hoặc tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ đối với tổ chức, cá nhân có hành vi đăng tải thông tin thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 của Luật An ninh mạng khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an; việc tạm ngừng, ngừng cung cấp dịch vụ phải bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, thời hạn và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
6. Hoạt động lưu trữ và quản lý nhật ký hệ thống bao gồm:
a) Lưu trữ và quản lý nhật ký hệ thống phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh thông tin mạng và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
b) Nhật ký hệ thống phải bao gồm tối thiểu các thông tin về tài khoản người sử dụng dịch vụ, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP, cổng nguồn khi đăng nhập, đăng xuất và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
c) Thời gian lưu trữ nhật ký hệ thống phải bảo đảm có thể truy xuất dữ liệu ít nhất trong vòng 12 tháng, đáp ứng yêu cầu xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng bao gồm các biện pháp quản lý nhà nước, biện pháp kỹ thuật, biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào tính chất, mức độ, phạm vi ảnh hưởng của nguy cơ, hành vi vi phạm để yêu cầu áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ trên không gian mạng.
3. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 15 của Nghị định này và không xâm phạm trái pháp luật quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các hoạt động, biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng.
2. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ lưu trữ web (hosting), dịch vụ trung tâm dữ liệu (data center) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ các nội dung, dịch vụ, ứng dụng trên mạng vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại hoặc thư điện tử của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
b) Từ chối cung cấp hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, các dịch vụ khác đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ để đăng tải thông tin vi phạm pháp luật trên mạng theo yêu cầu hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
c) Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet kết nối, nhận yêu cầu điều phối ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin xấu độc, vi phạm pháp luật, báo cáo kết quả qua hệ thống kỹ thuật và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo yêu cầu của Bộ Công an;
d) Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kết nối, năng lực xử lý, truyền tải, chia sẻ thông tin, dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác trong quá trình cung cấp dịch vụ để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh thông tin mạng, phục vụ triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật và yêu cầu hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng có trách nhiệm thông báo, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
1. Dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam:
a) Thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam;
b) Dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra: Tên tài khoản sử dụng dịch vụ, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thẻ tín dụng, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ mạng (IP) đăng nhập, đăng xuất gần nhất, số điện thoại đăng ký được gắn với tài khoản hoặc dữ liệu.
2. Doanh nghiệp trong nước lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.
3. Việc lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài:
a) Doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thuộc một trong những lĩnh vực sau: dịch vụ viễn thông; lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên không gian mạng; cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam; thương mại điện tử; thanh toán trực tuyến; trung gian thanh toán; dịch vụ kết nối vận chuyển qua không gian mạng; mạng xã hội và truyền thông xã hội; trò chơi điện tử trên mạng; ứng dụng trực tuyến; dịch vụ cung cấp, quản lý hoặc vận hành thông tin khác trên không gian mạng dưới dạng tin nhắn, cuộc gọi thoại, cuộc gọi video, thư điện tử, trò chuyện trực tuyến phải lưu trữ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp bị sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đã được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo và có yêu cầu phối hợp, ngăn chặn, điều tra, xử lý bằng văn bản sau 03 lần và tối đa 06 tháng nhưng doanh nghiệp nước ngoài không có giải pháp khắc phục; không chấp hành; chấp hành không đầy đủ về phạm vi, số lượng từng vấn đề cần chấp hành trong văn bản yêu cầu hoặc ngăn chặn, cản trở, vô hiệu hóa, làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện;
b) Trường hợp bất khả kháng mà việc chấp hành yêu cầu của pháp luật về an ninh mạng của doanh nghiệp nước ngoài không thể thực hiện, doanh nghiệp nước ngoài thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong vòng 03 ngày làm việc để kiểm tra tính xác thực của việc bất khả kháng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thời gian 25 ngày làm việc để tìm phương án khắc phục.
4. Trường hợp dữ liệu do doanh nghiệp thu thập, khai thác, phân tích, xử lý không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xác nhận và tiến hành lưu trữ các loại dữ liệu hiện đang thu thập, khai thác, phân tích, xử lý.
Trường hợp doanh nghiệp tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý bổ sung các loại dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để bổ sung, thông báo công khai cho người sử dụng và cập nhật danh sách dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam.
5. Hình thức lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam do doanh nghiệp tự quyết định, đảm bảo khả năng truy xuất, cung cấp kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và đảm bảo an toàn thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Trình tự, thủ tục yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:
a) Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thông báo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện yêu cầu lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam; đồng thời, thông báo cho các cơ quan liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định, các doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải hoàn thành lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
7. Trình tự, thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại, doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.
8. Các doanh nghiệp không chấp hành quy định tại Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu lưu trữ dữ liệu đến khi kết thúc yêu cầu. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 tháng.
2. Thời gian đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Nghị định này bắt đầu từ khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam đến khi doanh nghiệp không còn hoạt động tại Việt Nam hoặc dịch vụ được quy định không còn cung cấp tại Việt Nam.
3. Nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 của Luật An ninh mạng được lưu trữ tối thiểu là 12 tháng.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
