Điều 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Thẩm định an ninh mạng được thực hiện đối với thiết kế, đề án, kế hoạch, phương án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt, nhằm xem xét, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng của hệ thống thông tin.
2. Trường hợp kết quả xác định cấp độ hệ thống thông tin đã làm rõ yêu cầu, phạm vi, nội dung và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thì cơ quan có thẩm quyền kế thừa, sử dụng các nội dung đã được đánh giá, kết luận; không thẩm định lại các nội dung này, trừ trường hợp có thay đổi ảnh hưởng đến cấp độ hệ thống thông tin hoặc mức độ quan trọng về an ninh quốc gia của hệ thống thông tin.
3. Đối tượng thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
4. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
b) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng, phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Việc bố trí nhân lực, điều kiện kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Nội dung khác có liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được thẩm định.
5. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ, tài liệu về đối tượng thẩm định an ninh mạng, gồm: hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;
c) Tài liệu thể hiện kết quả xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin;
d) Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị thẩm định, nếu có.
7. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Sau khi hệ thống thông tin được xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin.
8. Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng hệ thống thông tin với hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế hệ thống thông tin. Việc khảo sát, đánh giá thực tế không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chủ quản hệ thống thông tin và hệ thống thông tin được thẩm định. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
9. Kết quả thẩm định an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin hoàn thiện phương án bảo đảm an ninh mạng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.
10. Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
