Chương 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Chương V
TẬP HUẤN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU VỀ AN NINH MẠNG
Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật An ninh mạng được xác định đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Đã được đào tạo từ đại học trở lên chuyên ngành an ninh mạng;
b) Đã được đào tạo từ đại học trở lên các ngành về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có chứng chỉ chuyên môn về an ninh mạng quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Đã được đào tạo từ đại học trở lên các ngành về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm công tác bảo vệ an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;
d) Đã được đào tạo từ đại học trở lên các ngành về công nghệ thông tin hoặc ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và được tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ vào vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ được giao, các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật An ninh mạng phải được tập huấn kiến thức, kỹ năng nền tảng về an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều này và ít nhất một kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng quy định tại khoản 4 Điều này, trừ các cá nhân đã được đào tạo chuyên ngành an ninh mạng.
3. Kiến thức, kỹ năng nền tảng về an ninh mạng bao gồm:
a) Kiến thức về pháp luật, chính sách, chiến lược về an ninh mạng, bao gồm Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành; quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường mạng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ an ninh mạng; điều ước quốc tế về an ninh mạng mà Việt Nam là thành viên;
b) Kiến thức tổng quan về an ninh mạng, bao gồm khái niệm, phạm vi, đối tượng bảo vệ; các mối đe dọa an ninh mạng phổ biến; nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng; kiến trúc bảo đảm an toàn hệ thống; tiêu chuẩn, chuẩn mực quốc tế và xu hướng phát triển công nghệ an ninh mạng.
4. Kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng gồm:
a) Quản trị, chính sách và pháp lý an ninh mạng;
b) Ứng cứu, xử lý sự cố an ninh mạng và điều tra số;
c) Kiểm tra, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng an ninh mạng và an toàn phần mềm;
d) Giám sát an ninh mạng, phân tích, cảnh báo sớm nguy cơ, mối đe dọa an ninh mạng;
đ) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm và hệ thống an ninh mạng;
e) Thiết kế, kiến trúc an ninh mạng;
g) Triển khai, vận hành và bảo đảm an ninh hệ thống thông tin;
h) Bảo mật điện toán đám mây, hệ thống OT/IoT và công nghệ mới;
i) Bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư và quản lý thông tin.
5. Cá nhân có chứng chỉ về an ninh mạng do tổ chức nước ngoài cấp, còn hiệu lực và được Bộ Công an công nhận tương đương với kiến thức, kỹ năng chuyên sâu quy định tại khoản 4 Điều này chỉ phải tham gia tập huấn khối kiến thức, kỹ năng nền tảng quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành khung chương trình tập huấn, chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, làm căn cứ thống nhất để tổ chức tập huấn, đánh giá kết quả và cấp chứng nhận trên phạm vi toàn quốc, trừ đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ.
7. Bộ trưởng Quốc phòng ban hành khung chương trình tập huấn, chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, làm căn cứ thống nhất để tổ chức tập huấn, đánh giá kết quả và cấp chứng nhận đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý.
8. Việc áp dụng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo lộ trình sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm rà soát đối tượng đang đảm nhiệm vị trí quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật An ninh mạng, bố trí kinh phí, tổ chức tập huấn trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Chủ quản hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm rà soát đối tượng đang đảm nhiệm vị trí quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý bố trí kinh phí, tổ chức tập huấn trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Cơ sở được tổ chức hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho các đối tượng quy định tại Điều 34 của Luật An ninh mạng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phòng học, phòng thực hành, hệ thống mô phỏng, diễn tập và tài liệu giảng dạy phù hợp với nội dung tập huấn;
c) Có đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu tương ứng với chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định tại Điều 24 và đáp ứng yêu cầu tại Điều 27 của Nghị định này;
d) Có giáo trình, tài liệu, nội dung giảng dạy phù hợp với khung chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
2. Cơ sở tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng có trách nhiệm:
a) Tổ chức tập huấn theo đúng khung chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng; đánh giá kết quả và cấp chứng nhận theo quy định;
b) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến khóa tập huấn trong thời hạn tối thiểu 05 năm; gửi báo cáo kết quả tập huấn về Bộ Công an trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học;
c) Cập nhật đầy đủ thông tin về cơ sở, học viên, giảng viên lên hệ thống quản lý theo quy định;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an ninh mạng.
3. Cơ sở tổ chức tập huấn có nhu cầu được Bộ Công an hướng dẫn, hỗ trợ về chương trình, nội dung, phương pháp tập huấn có thể đăng ký tham gia Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng do Bộ Công an quản lý.
4. Đối với các cơ sở đào tạo, tập huấn thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng, thực hiện báo cáo theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Bộ Công an thành lập và quản lý Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng nhằm:
a) Hỗ trợ, hướng dẫn các cơ sở xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn;
b) Chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, công cụ phục vụ tập huấn;
c) Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giảng viên;
d) Giám sát, đánh giá chất lượng hoạt động tập huấn;
đ) Tăng cường kết nối, phối hợp giữa các cơ sở tập huấn.
2. Cơ sở có nhu cầu tham gia Mạng lưới đăng ký với Bộ Công an; hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia Mạng lưới theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp;
c) Thông tin về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, giáo trình, tài liệu nội dung giảng dạy chứng minh năng lực tổ chức tập huấn.
3. Bộ Công an xem xét hồ sơ và chấp thuận cho cơ sở tham gia Mạng lưới trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; việc chấp thuận tham gia Mạng lưới không phải là điều kiện bắt buộc để cơ sở được tổ chức tập huấn.
4. Cơ sở tham gia Mạng lưới được hưởng các quyền sau đây:
a) Tiếp cận tài liệu, công cụ, nền tảng hỗ trợ tập huấn do Bộ Công an cung cấp;
b) Tham gia các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực do Bộ Công an tổ chức;
c) Được hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
5. Cơ sở tham gia Mạng lưới có trách nhiệm:
a) Tổ chức tập huấn đúng khung chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng do Bộ Công an ban hành;
b) Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động tập huấn;
c) Tham gia các hoạt động chung của Mạng lưới;
d) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của Bộ Công an.
6. Cơ sở bị đình chỉ hoặc chấm dứt tham gia Mạng lưới trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng quy định về tổ chức tập huấn;
b) Cấp chứng nhận không đúng quy định;
c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của thành viên Mạng lưới;
d) Có văn bản đề nghị rút khỏi Mạng lưới.
Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Giảng viên tham gia giảng dạy, tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng phải có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành an ninh mạng, công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông hoặc chuyên ngành khác có liên quan, phù hợp với nội dung giảng dạy.
2. Giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực an ninh mạng;
b) Có chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về an ninh mạng phù hợp với lĩnh vực giảng dạy.
3. Giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng phải có năng lực sư phạm, kỹ năng truyền đạt kiến thức và hướng dẫn thực hành đáp ứng yêu cầu của hoạt động tập huấn.
Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Cá nhân được cấp chứng nhận tập huấn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tham dự tối thiểu 80% thời lượng của khóa tập huấn;
b) Hoàn thành đầy đủ các bài tập, bài thực hành trong quá trình tập huấn;
c) Đạt yêu cầu tại bài kiểm tra, đánh giá cuối khóa theo quy định.
2. Chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng:
a) Do người đứng đầu cơ sở tổ chức tập huấn ký, đóng dấu;
b) Ghi rõ họ, tên người được cấp chứng nhận; khối kiến thức, kỹ năng đã hoàn thành; thời gian tập huấn; ngày cấp;
3. Cơ sở tổ chức tập huấn có trách nhiệm gửi thông tin về chứng nhận đã cấp đến Bộ Công an để cập nhật, quản lý theo quy định. Đối với các cơ sở tổ chức tập huấn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ, việc gửi thông tin, quản lý chứng nhận thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ.
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm định kỳ rà soát, tổ chức, cử cán bộ tham gia cập nhật, bồi dưỡng kiến thức nhằm bảo đảm đáp ứng yêu cầu của vị trí công tác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 của Luật An ninh mạng.
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
1. Ban hành khung chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
2. Xây dựng, duy trì, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về cơ sở tập huấn, học viên và giảng viên tập huấn an ninh mạng.
3. Hướng dẫn chi tiết về chương trình, nội dung tập huấn; tiêu chuẩn, quy trình đánh giá kết quả học tập; mẫu chứng nhận tập huấn; quy trình đăng ký tham gia Mạng lưới; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập huấn.
4. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cơ sở tập huấn và giảng viên.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
