Chương 4 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Chương IV
QUẢN LÝ ĐỊNH DANH ĐỊA CHỈ IP
Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
1. Việc quản lý định danh địa chỉ IP phải bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng truy nguyên duy nhất đối với tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ, địa chỉ lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì hệ thống kỹ thuật để ghi nhận, lưu trữ, quản lý thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP gắn với thông tin thuê bao, thời điểm sử dụng dịch vụ và thông tin về dịch vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Việc định danh địa chỉ IP được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn cấp phát, sử dụng và thu hồi địa chỉ IP, bảo đảm tính liên tục, nhất quán và khả năng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khi cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp kỹ thuật để xác định chính xác danh tính thông tin thuê bao tại thời điểm cấp phát địa chỉ IP.
2. Dữ liệu nhật ký hệ thống cấp phát, quản lý địa chỉ IP được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Địa chỉ IP nguồn, cổng nguồn, địa chỉ IP đích, cổng đích, giao thức kết nối;
b) Trong trường hợp sử dụng kỹ thuật dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation) phải lưu trữ đầy đủ thông tin ánh xạ địa chỉ IP;
c) Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc phiên kết nối, được đồng bộ theo chuẩn thời gian quốc gia;
d) Mã định danh cổng cấp IP công cộng (Gateway ID); mã định danh phiên kết nối (Session ID);
đ) Thông tin thuê bao, tài khoản sử dụng địa chỉ IP tại thời điểm tương ứng.
3. Dữ liệu nhật ký hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ, liên tục tối thiểu 12 tháng; hệ thống lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật, phòng ngừa việc sửa đổi, xóa bỏ và bảo đảm trích xuất, cung cấp dữ liệu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo thời gian thực.
Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ chế kỹ thuật phù hợp bảo đảm khả năng kết nối, cung cấp thông tin phục vụ định danh địa chỉ IP với hệ thống kỹ thuật của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các yêu cầu cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cụ thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trên cơ sở yêu cầu hợp pháp bằng văn bản hoặc yêu cầu điện tử hợp lệ của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh địa chỉ IP (bao gồm: họ tên cá nhân, thông tin tổ chức, số định danh cá nhân, tên/mã thuê bao, địa chỉ đăng ký lắp đặt đường truyền kết nối Internet đối với mạng băng rộng cố định, số điện thoại đăng ký đối với mạng viễn thông di động) tại thời điểm tương ứng theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ.
3. Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông tin định danh địa chỉ IP vì mục đích thương mại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
