Điều 7 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin nhằm phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục.
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo, tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp thường xuyên với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc tổ chức giám sát an ninh mạng; bảo đảm điều kiện kỹ thuật, nhân lực và thông tin cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các đối tượng sau đây, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ:
a) Không gian mạng quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Hệ thống thông tin khác trong trường hợp cần thiết theo quy định của Luật An ninh mạng.
5. Trình tự thực hiện giám sát an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:
a) Trước khi triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin về lý do, phạm vi, nội dung, thời gian và yêu cầu phối hợp giám sát, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia;
b) Trường hợp khẩn cấp không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay biện pháp giám sát an ninh mạng và gửi văn bản thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm triển khai;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai biện pháp kỹ thuật giám sát an ninh mạng theo phạm vi, nội dung đã thông báo hoặc theo yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp;
d) Thông tin thu thập được trong quá trình giám sát phải được phân tích, đánh giá để kịp thời phát hiện, cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại;
đ) Trường hợp phát hiện nguy cơ, sự cố an ninh mạng hoặc dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kịp thời cho chủ quản hệ thống thông tin để phối hợp xử lý, khắc phục;
e) Kết quả giám sát an ninh mạng được tổng hợp, thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin trong phạm vi cần thiết và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình giám sát an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc triển khai biện pháp giám sát an ninh mạng;
b) Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng theo yêu cầu hợp pháp của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Cung cấp, cập nhật thông tin liên quan đến cấu hình, kết nối, vận hành hệ thống thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận, xử lý cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng và thực hiện biện pháp khắc phục theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
7. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết và hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động giám sát an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
8. Việc giám sát an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phạm vi, mục đích, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được giám sát.
9. Thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
