Điều 8 Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin, thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng và đề xuất biện pháp bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục của hệ thống thông tin.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được kiểm tra an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin làm ảnh hưởng đến yêu cầu bảo đảm an ninh mạng;
c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;
d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo yêu cầu hoặc khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số, thiết bị mạng và thành phần kỹ thuật khác của hệ thống thông tin;
b) Quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
d) Phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;
e) Nhân lực tham gia quản trị, vận hành, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
4. Nội dung kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng;
b) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của quy định, quy trình, phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng;
c) Việc triển khai, duy trì và hiệu quả của phương án, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
d) Việc phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống khi cần thiết;
đ) Nội dung khác phù hợp với mục đích kiểm tra, tính chất, yêu cầu bảo vệ an ninh mạng của hệ thống thông tin.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm:
a) Tổ chức tự kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng định kỳ hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 hằng năm;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong quá trình kiểm tra an ninh mạng đột xuất;
d) Thực hiện yêu cầu khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất là 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ít nhất là 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;
d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện được quy định như sau:
a) Thông báo kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng cho chủ quản hệ thống thông tin, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời ngăn chặn nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng theo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra; bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia;
d) Lập biên bản về quá trình, nội dung và kết quả kiểm tra an ninh mạng;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm tra;
e) Yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc vi phạm pháp luật về an ninh mạng được phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
8. Trường hợp kiểm tra đột xuất mà không thể thông báo trước, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng triển khai ngay việc kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu kiểm tra.
9. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý vi phạm pháp luật, xử lý sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có văn bản yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin thực hiện một hoặc một số biện pháp cần thiết, bao gồm tạm thời giữ nguyên cấu hình, trạng thái kỹ thuật, dữ liệu, nhật ký hệ thống; hạn chế, điều chỉnh hoặc tạm ngừng một phần hoạt động của hệ thống thông tin. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, mục đích, phạm vi, biện pháp áp dụng và thời hạn thực hiện.
10. Việc kiểm tra an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, căn cứ, mục đích, phạm vi, nội dung kiểm tra; không làm ảnh hưởng trái pháp luật đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hệ thống thông tin được kiểm tra.
11. Biên bản kiểm tra, kết quả kiểm tra, thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra an ninh mạng được quản lý, sử dụng, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghị định 333/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng
- Số hiệu: 333/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 16. Hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 17. Biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 18. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 19. Lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam
- Điều 20. Thời gian lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Điều 21. Nguyên tắc định danh địa chỉ IP
- Điều 22. Nội dung, yêu cầu kỹ thuật định danh địa chỉ IP
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 24. Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 25. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 26. Mạng lưới các cơ sở tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 27. Yêu cầu đối với giảng viên tham gia tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 28. Điều kiện cấp chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý hoạt động tập huấn an ninh mạng
