Điều 7 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng là tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, nhân lực, phương tiện, thiết bị, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ hoặc điều kiện phù hợp, được lập danh sách, quản lý, kết nối, phối hợp hoặc huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng.
2. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng không phải là lực lượng chuyên trách, lực lượng thường trực hoặc lực lượng có tổ chức độc lập trong bộ máy nhà nước; không làm phát sinh biên chế, chức danh, cấp bậc, thẩm quyền công vụ hoặc quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Việc xây dựng, quản lý và huy động lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hình thức hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, phù hợp với năng lực của tổ chức, cá nhân được huy động và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.
4. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có thể được huy động tham gia một hoặc một số hoạt động sau đây:
a) Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu, phát triển giải pháp bảo vệ an ninh mạng;
b) Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, phát hiện, cảnh báo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, nguy cơ mất an ninh mạng;
c) Hỗ trợ ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử, chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng bảo vệ an ninh mạng;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, chương trình, kế hoạch, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng phạm vi, nội dung, thời hạn, phương thức và yêu cầu được giao, được đặt hàng, được thỏa thuận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công tác và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Không lợi dụng việc tham gia bảo vệ an ninh mạng để thu thập, khai thác, sử dụng, công bố, chia sẻ, mua bán, chuyển giao trái phép thông tin, dữ liệu, tài liệu, mã độc, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc bí mật khác mà mình biết được trong quá trình tham gia;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm trong quá trình tham gia bảo vệ an ninh mạng.
6. Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, việc huy động chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ chuyên sâu và trưng dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị được thực hiện theo Điều 39 Luật An ninh mạng và quy định của pháp luật có liên quan.
7. Kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ hoặc chế độ khác đối với tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, quyết định huy động, quyết định trưng dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
8. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục, phương thức xây dựng, quản lý, huy động và phối hợp lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng; cơ chế quản lý, sử dụng, bảo mật thông tin; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được huy động; kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ và các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
