Chương 2 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Chương II
LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng là lực lượng nòng cốt, được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật An ninh mạng và pháp luật có liên quan.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
a) Tham mưu chính sách, pháp luật về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, dự án công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý nhà nước về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm phạm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, dữ liệu cá nhân theo thẩm quyền;
đ) Điều phối, kiểm tra, hướng dẫn, huấn luyện, diễn tập, ứng cứu sự cố an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Hợp tác quốc tế về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bảo đảm biên chế, vị trí việc làm, điều kiện làm việc, trang thiết bị chuyên dùng, đào tạo chuyên sâu và được áp dụng chính sách quy định tại Chương III của Nghị định này.
Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của hệ thống thông tin, quy mô dữ liệu, phạm vi phục vụ, yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục, rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài, theo một hoặc kết hợp một số hình thức sau đây:
a) Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
b) Bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
c) Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.
3. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
4. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
a) Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
c) Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
e) Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
g) Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quyết định việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng; ban hành quy chế hoạt động; xác định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trực, trách nhiệm bảo mật và bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng này theo quy định của pháp luật.
6. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng là tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, nhân lực, phương tiện, thiết bị, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ hoặc điều kiện phù hợp, được lập danh sách, quản lý, kết nối, phối hợp hoặc huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng.
2. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng không phải là lực lượng chuyên trách, lực lượng thường trực hoặc lực lượng có tổ chức độc lập trong bộ máy nhà nước; không làm phát sinh biên chế, chức danh, cấp bậc, thẩm quyền công vụ hoặc quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Việc xây dựng, quản lý và huy động lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hình thức hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, phù hợp với năng lực của tổ chức, cá nhân được huy động và yêu cầu bảo vệ an ninh mạng.
4. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có thể được huy động tham gia một hoặc một số hoạt động sau đây:
a) Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu, phát triển giải pháp bảo vệ an ninh mạng;
b) Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, phát hiện, cảnh báo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, nguy cơ mất an ninh mạng;
c) Hỗ trợ ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử, chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng bảo vệ an ninh mạng;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, chương trình, kế hoạch, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng phạm vi, nội dung, thời hạn, phương thức và yêu cầu được giao, được đặt hàng, được thỏa thuận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công tác và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Không lợi dụng việc tham gia bảo vệ an ninh mạng để thu thập, khai thác, sử dụng, công bố, chia sẻ, mua bán, chuyển giao trái phép thông tin, dữ liệu, tài liệu, mã độc, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật hoặc bí mật khác mà mình biết được trong quá trình tham gia;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm trong quá trình tham gia bảo vệ an ninh mạng.
6. Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, việc huy động chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ chuyên sâu và trưng dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị được thực hiện theo Điều 39 Luật An ninh mạng và quy định của pháp luật có liên quan.
7. Kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ hoặc chế độ khác đối với tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng được thực hiện theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, quyết định huy động, quyết định trưng dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
8. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục, phương thức xây dựng, quản lý, huy động và phối hợp lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng; cơ chế quản lý, sử dụng, bảo mật thông tin; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được huy động; kinh phí, chi phí, thù lao, hỗ trợ và các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
2. Cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
b) Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;
c) Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;
d) Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Việc phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Kịp thời, hiệu quả, đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; chia sẻ thông tin có kiểm soát, đúng mục đích, đúng đối tượng; không làm gián đoạn trái pháp luật hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
b) Thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, hợp đồng, thỏa thuận; xác định rõ trách nhiệm của các bên, phạm vi chia sẻ dữ liệu, yêu cầu bảo mật và cơ chế xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung phối hợp bao gồm:
a) Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng;
b) Tham gia xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng;
c) Triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
d) Đào tạo, tập huấn, diễn tập, nghiên cứu, thử nghiệm trong bảo vệ an ninh mạng;
đ) Hoạt động khác phục vụ trực tiếp bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
3. Việc phối hợp giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng được thực hiện trên nguyên tắc chủ động, hiệp đồng, phân công rõ ràng, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, cụ thể như sau:
a) Lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an là lực lượng nòng cốt, chủ trì triển khai công tác bảo vệ an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật);
b) Lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
4. Hình thức và nội dung phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng được thực hiện như sau:
a) Phối hợp theo yêu cầu được thực hiện khi có yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì, bao gồm: ứng phó, xử lý tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; tổ chức diễn tập phòng thủ không gian mạng;
b) Phối hợp không theo yêu cầu được thực hiện trên cơ sở trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hiệp đồng tác chiến, bao gồm: chia sẻ thông tin về nguy cơ, tình huống tấn công mạng, khủng bố mạng, sự cố an ninh mạng; phối hợp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; tổ chức diễn tập, huấn luyện phòng thủ không gian mạng.
5. Bộ Công an chủ trì thiết lập và duy trì cơ chế, hệ thống điều phối chung giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng; việc tiếp nhận, xác thực thông tin, điều phối ứng cứu sự cố được thực hiện trên nguyên tắc không làm thay đổi thẩm quyền quản lý, vận hành, xử lý của Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự và Ban Cơ yếu Chính phủ đối với hệ thống thông tin cơ yếu; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống thông tin quan trọng có trách nhiệm công bố đầu mối liên hệ 24/7 để phối hợp.
Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
1. Thông tin, dữ liệu chia sẻ bao gồm nhật ký kỹ thuật; thông tin, dữ liệu kỹ thuật phản ánh dấu hiệu, đặc điểm, phương thức, thủ đoạn tấn công mạng hoặc hành vi khác xâm phạm an ninh mạng; mẫu mã độc; khuyến nghị cấu hình; thông tin rủi ro; biện pháp khắc phục và dữ liệu cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động bảo vệ an ninh mạng.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu trong phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan, đúng mục đích, phân loại mức độ nhạy cảm, bảo mật, lưu vết và không tái phân phối trái phép.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông tin, dữ liệu có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, áp dụng biện pháp bảo mật, lưu vết và thực hiện yêu cầu của cơ quan điều phối hoặc chủ thể cung cấp dữ liệu.
4. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu bao gồm văn bản, điện thoại, phương thức điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an thiết lập, quản lý cổng kết nối trực tuyến phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng.
6. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến thông tin quân sự, hệ thống thông tin quân sự của Bộ Quốc phòng, hệ thống thông tin cơ yếu của Ban Cơ yếu Chính phủ tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu, pháp luật về quốc phòng và quy định chuyên ngành có liên quan, đồng thời bảo đảm yêu cầu phối hợp, chia sẻ thông tin phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
1. Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Xử lý tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng về an ninh mạng; tình huống nguy hiểm về an ninh mạng có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng số, nền tảng số có vai trò trọng yếu, thiết yếu đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;
c) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý mã độc, lỗ hổng bảo mật, điểm yếu kỹ thuật, nguy cơ tấn công mạng, sự cố an ninh mạng và các hành vi xâm phạm an ninh mạng;
d) Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng và dữ liệu khác cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
đ) Phòng, chống khủng bố mạng, gián điệp mạng, tấn công mạng, phá hoại hệ thống thông tin, xâm hại trẻ em trên không gian mạng và các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
e) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; thử nghiệm, rà quét, đánh giá lỗ hổng, kiểm thử xâm nhập, đánh giá khả năng ứng phó, phục hồi của hệ thống thông tin theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khác phục vụ trực tiếp hoạt động bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, yêu cầu hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, có thời hạn, có yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo và trách nhiệm cụ thể theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Huy động thông qua quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, cơ chế cộng đồng hoặc hình thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Qua nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 8 Điều này.
4. Thẩm quyền huy động
a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc ủy quyền việc ban hành quyết định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trường hợp cần huy động đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động dân sự, kinh tế, Bộ trưởng Bộ Công an trao đổi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước khi quyết định huy động theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc ủy quyền việc ban hành quyết định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều này.
5. Quyết định huy động phải xác định rõ căn cứ huy động, mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân tham gia, thời gian, thời hạn, yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo, nghĩa vụ, trách nhiệm có liên quan.
6. Chủ quản hệ thống thông tin hợp tác với tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều này đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phối hợp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định của pháp luật.
7. Hợp tác tự nguyện tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, chuyên gia và cá nhân có năng lực chuyên môn hình thành mạng lưới, liên minh tham gia bảo vệ an ninh mạng theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phối hợp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Mạng lưới, liên minh tham gia bảo vệ an ninh mạng được tổ chức theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, khu vực, nhóm hệ thống thông tin, chuỗi cung ứng số, hạ tầng số hoặc theo chuyên đề, chuyên môn kỹ thuật, mục tiêu hỗ trợ bảo vệ an ninh mạng cụ thể;
c) Quy chế hoạt động hoặc thỏa thuận tham gia mạng lưới, liên minh bảo vệ an ninh mạng phải xác định tối thiểu mục tiêu, phạm vi hoạt động; thành viên, điều kiện tham gia, chấm dứt tham gia; đầu mối điều phối; cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin; nguyên tắc bảo mật; cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, huấn luyện, diễn tập, cảnh báo và giải quyết vướng mắc.
8. Nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Nền tảng kết nối là sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ liên kết, chia sẻ thông tin, dữ liệu, phối hợp hành động, phân phối nhiệm vụ, kết nối chuyên gia, huy động cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
b) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng.
9. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo nhiệm vụ cụ thể, trong thời hạn xác định và được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp.
Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
1. Khuyến khích lực lượng bảo vệ an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin thiết lập cơ chế, chương trình, kế hoạch hoặc hoạt động săn tìm, phát hiện, xác minh, phân loại, báo cáo và điều phối xử lý điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Việc huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng, tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật chỉ được thực hiện trong phạm vi hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản cho phép theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hình thức hợp pháp khác.
3. Việc công bố chương trình săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được thực hiện thông qua nền tảng quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định này, thông qua dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật hoặc thông qua hình thức công bố chính thức khác của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng phạm vi, thời hạn, phương thức và yêu cầu kỹ thuật được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin cho phép;
b) Không công bố, chia sẻ, mua bán, chuyển giao trái phép thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
c) Không khai thác vượt quá mức cần thiết để chứng minh sự tồn tại của điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
d) Không làm gián đoạn, cản trở, phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Xác định rõ phạm vi, điều kiện, phương thức, yêu cầu kỹ thuật và giới hạn được phép săn tìm, phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;
b) Tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử lý hoặc phối hợp xử lý thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được báo cáo;
c) Áp dụng kịp thời biện pháp khắc phục đối với điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đã được xác minh;
d) Bảo mật thông tin về tổ chức, cá nhân báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong trường hợp điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có khả năng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số không thuộc phạm vi quản lý hoặc không thuộc phạm vi được cho phép săn tìm, phát hiện có trách nhiệm thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; không được tự ý khai thác, công bố, chia sẻ, mua bán, chuyển giao thông tin về điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
7. Việc ghi nhận kết quả, chi trả thù lao, hỗ trợ chi phí hoặc tiền thưởng cho tổ chức, cá nhân phát hiện, báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được thực hiện trên cơ sở chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng nội dung chi, công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.
8. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan hướng dẫn điều kiện, quy trình, thủ tục huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; việc tiếp nhận, xác minh, phân loại, lưu vết, bảo toàn dữ liệu, báo cáo, xử lý, khắc phục lỗ hổng bảo mật; việc ghi nhận kết quả, hỗ trợ chi phí, chi trả thù lao hoặc tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
