Chương 4 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Nghị định được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; vốn đầu tư công theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản hỗ trợ tăng thêm hằng tháng, tiền công, thù lao, hỗ trợ và thu nhập đối với cá nhân thuộc chi thường xuyên, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị; không sử dụng vốn đầu tư công để chi trả các khoản này.
3. Các nhiệm vụ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dụng và các dự án đầu tư khác phục vụ bảo vệ an ninh mạng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Nghị định này; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn các nội dung được giao trong Nghị định này.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống thông tin quân sự; phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện Nghị định này.
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này theo quy định của pháp luật.
4. Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện; xác định đầu mối phối hợp; xây dựng, rà soát, cập nhật quy chế nội bộ và bảo đảm điều kiện để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện chính sách, nhiệm vụ quy định tại Nghị định này chịu trách nhiệm về việc xác định đối tượng, điều kiện, mức hưởng, phạm vi nhiệm vụ, thời hạn, kết quả thực hiện; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, tiếp nhận, bố trí, sử dụng, giao nhiệm vụ, đặt hàng, ký hợp đồng hoặc huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thực hiện đúng phạm vi, nội dung, thời hạn, yêu cầu chuyên môn, yêu cầu bảo mật và kết quả đầu ra đã được xác định; chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
7. Việc thực hiện Nghị định này phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục tiêu, đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch trong phạm vi phù hợp với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác; không làm phát sinh tổ chức, bộ máy, biên chế mới trái quy định; không chồng lặp, không hưởng trùng chế độ, chính sách có cùng tính chất, mục đích.
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Nội vụ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
