Chương 3 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Chương III
CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, THU HÚT NHÂN TÀI ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Người đang thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Người chưa thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng nhưng được xem xét tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng hoặc ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. Việc áp dụng tiền lương, tiền công, thù lao, hỗ trợ tăng thêm, thu nhập và chính sách khác đối với từng đối tượng được thực hiện theo hình thức tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng hoặc ký kết hợp đồng, bảo đảm không trùng lặp chế độ, chính sách và phù hợp với nguồn kinh phí hợp pháp.
3. Việc áp dụng chính sách phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Đúng đối tượng, đúng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất nhiệm vụ, mức độ cống hiến, kết quả thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
c) Công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, hiệu quả;
d) Gắn với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng và yêu cầu bảo vệ chính trị nội bộ.
4. Việc tiếp tục áp dụng, điều chỉnh, gia hạn, tạm dừng hoặc chấm dứt áp dụng chính sách được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá định kỳ hoặc khi có thay đổi về vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao, tổ chức bộ máy, biên chế hoặc điều kiện áp dụng chính sách.
5. Không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng chính sách quy định tại Chương này đối với trường hợp không còn đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện; vi phạm pháp luật; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng; hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật, đang chấp hành hình thức kỷ luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Đối tượng áp dụng chính sách đãi ngộ theo Điều này là người đang thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí vào biên chế, vị trí việc làm, chức danh, chức vụ hoặc giao nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phù hợp với lĩnh vực an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, mật mã, điều tra số, pháp y số, ứng cứu sự cố mạng, phân tích mã độc, nghiên cứu lỗ hổng bảo mật, bảo đảm an ninh dữ liệu hoặc lĩnh vực công nghệ cao khác có liên quan trực tiếp;
d) Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
2. Việc xác định mức đãi ngộ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải gắn với tính chất nhiệm vụ, cường độ công việc, mức độ phức tạp về kỹ thuật, yêu cầu trực sẵn sàng, ứng cứu, xử lý khẩn cấp và yêu cầu bảo mật đặc biệt.
3. Chính sách đãi ngộ theo Điều này không áp dụng đối với người chưa thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và đang được xem xét áp dụng chính sách thu hút nhân tài quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
1. Đối tượng áp dụng chính sách thu hút nhân tài theo Điều này là người chưa thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, được xem xét tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng hoặc ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, khi đáp ứng một trong các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Là chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, lập trình viên, chuyên gia dữ liệu, chuyên gia trí tuệ nhân tạo, chuyên gia mật mã, chuyên gia điện tử - viễn thông, chuyên gia bán dẫn, chuyên gia công nghệ lượng tử, chuyên gia phân tích mã độc, chuyên gia điều tra số, chuyên gia ứng cứu sự cố mạng hoặc người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh mạng;
b) Có công trình nghiên cứu, sáng chế, giải pháp, sản phẩm, phần mềm, nền tảng, mô hình, kết quả thực tiễn hoặc thành tích nghề nghiệp được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc giới chuyên môn trong nước, quốc tế ghi nhận;
c) Là sinh viên tốt nghiệp hạng xuất sắc, nhà khoa học trẻ, kỹ sư trẻ tài năng, người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong học tập, nghiên cứu, thi đấu, sáng tạo, phát triển công nghệ thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp;
d) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, vượt trội so với yêu cầu của vị trí dự kiến bố trí hoặc có sáng kiến, giải pháp đột phá, tạo ra sản phẩm, kết quả cụ thể có giá trị cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ an ninh mạng;
đ) Có uy tín chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn nổi trội, có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, mới, khó, cấp bách trong lĩnh vực an ninh mạng.
2. Việc áp dụng chính sách thu hút nhân tài phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, khách quan, hiệu quả và gắn với yêu cầu xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Người được xem xét áp dụng chính sách thu hút nhân tài theo Điều này chỉ được áp dụng chính sách đãi ngộ quy định tại Điều 16 của Nghị định này sau khi đã được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí hoặc giao nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
1. Người được tuyển chọn, tiếp nhận, bố trí, sử dụng, giao nhiệm vụ hoặc ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được hưởng tiền lương, tiền công, thù lao, phụ cấp, hỗ trợ và chế độ khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với hình thức sử dụng, vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ khác theo quy định của pháp luật, được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng theo một trong các mức sau đây:
a) Mức 1, tối đa bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng đối với trường hợp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, có yêu cầu về trình độ, chuyên môn và kết quả công việc không thuộc diện quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Mức 2, tối đa bằng 200% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng đối với người trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ trong lĩnh vực tham mưu chiến lược về bảo vệ an ninh mạng hoặc dự án công nghệ chiến lược; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu, tổ chức công tác huấn luyện, đào tạo bảo vệ an ninh mạng; trực tiếp đấu tranh phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, phòng chống gián điệp mạng, khủng bố mạng, chiến tranh mạng, tội phạm mạng; xây dựng, triển khai quy trình nghiệp vụ quan trọng có yêu cầu bảo mật, kỹ thuật cao; nghiên cứu, phát triển, vận hành, bảo vệ hệ thống, nền tảng, công cụ, giải pháp công nghệ chiến lược phục vụ bảo vệ an ninh mạng, giám sát, phân tích, đánh giá, cảnh báo sớm các nguy cơ đe dọa an ninh mạng quốc gia; thực hiện nhiệm vụ có cường độ cao, trực sẵn sàng, xử lý khẩn cấp phục vụ bảo vệ an ninh mạng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bảo đảm an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng; hoặc có sản phẩm đầu ra phục vụ trực tiếp công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, tác chiến, bảo vệ an ninh mạng;
c) Mức 3, tối đa bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng đối với người trực tiếp nghiên cứu, phát triển, làm chủ ứng dụng công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc công nghệ mới có tác động trực tiếp đến an ninh quốc gia; trực tiếp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, giải pháp công nghệ, mô hình, đề án, dự án chiến lược có giá trị đột phá đối với bảo vệ an ninh mạng; thực hiện nhiệm vụ có yêu cầu bảo mật đặc biệt, cường độ đặc biệt cao, tự chủ ứng dụng, xử lý tình huống khẩn cấp 24/7 hoặc nhiệm vụ có ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. Trường hợp người được hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng không áp dụng chế độ tiền lương theo hệ số lương hoặc pháp luật về tiền lương thay đổi căn cứ tính lương, mức hỗ trợ được xác định theo căn cứ tương ứng phù hợp với quy định của pháp luật về tiền lương, ngân sách nhà nước.
4. Người không thuộc biên chế nhưng được bố trí, sử dụng, giao nhiệm vụ hoặc ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được hưởng tiền công, thù lao, hỗ trợ chi phí trực tiếp, hợp lý, cần thiết và chế độ khác phù hợp với trình độ chuyên môn, tính chất nhiệm vụ, mức độ đóng góp, kết quả thực hiện nhiệm vụ, theo thỏa thuận, hợp đồng, quyết định giao nhiệm vụ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Việc áp dụng chính sách quy định tại Điều này phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng thẩm quyền, phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất nhiệm vụ, mức độ cống hiến và kết quả thực hiện nhiệm vụ; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp một người đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng hoặc nhiều chính sách hỗ trợ, đãi ngộ có cùng tính chất, mục đích thì chỉ được hưởng một mức cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Khoản hỗ trợ hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều này được trả cùng kỳ lương; không dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và được miễn thuế thu nhập cá nhân cùng các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
8. Kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
9. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan quy định hoặc hướng dẫn tiêu chí xác định đối tượng, nhóm vị trí việc làm, mức hỗ trợ, thời gian hưởng, nguồn kinh phí, trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định, cơ chế rà soát, kiểm tra, đánh giá, thanh toán và quyết toán việc thực hiện chính sách quy định tại Điều này.
Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
1. Đối tượng thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, năng lực quản lý, chỉ huy, nghiên cứu, phát triển và hợp tác quốc tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
2. Căn cứ phẩm chất, năng lực, trình độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu xây dựng lực lượng, đối tượng thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài được xem xét bố trí, sử dụng vào vị trí việc làm phù hợp; được quy hoạch, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ, giao đề án, giao nhiệm vụ trọng điểm, biệt phái, luân chuyển hoặc tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng có thành tích đặc biệt xuất sắc, năng lực nổi trội, có sản phẩm, công trình hoặc kết quả công tác có giá trị cao được ưu tiên xem xét đưa vào diện trọng dụng, giao nhiệm vụ quan trọng, chiến lược hoặc xem xét tiếp tục áp dụng cơ chế, chính sách phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực, gắn với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và định hướng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
