Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
1. Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Xử lý tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng về an ninh mạng; tình huống nguy hiểm về an ninh mạng có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng số, nền tảng số có vai trò trọng yếu, thiết yếu đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;
c) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý mã độc, lỗ hổng bảo mật, điểm yếu kỹ thuật, nguy cơ tấn công mạng, sự cố an ninh mạng và các hành vi xâm phạm an ninh mạng;
d) Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng và dữ liệu khác cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
đ) Phòng, chống khủng bố mạng, gián điệp mạng, tấn công mạng, phá hoại hệ thống thông tin, xâm hại trẻ em trên không gian mạng và các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
e) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; thử nghiệm, rà quét, đánh giá lỗ hổng, kiểm thử xâm nhập, đánh giá khả năng ứng phó, phục hồi của hệ thống thông tin theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khác phục vụ trực tiếp hoạt động bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, yêu cầu hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, có thời hạn, có yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo và trách nhiệm cụ thể theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Huy động thông qua quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, đặt hàng, giao nhiệm vụ, cơ chế cộng đồng hoặc hình thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Qua nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 8 Điều này.
4. Thẩm quyền huy động
a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc ủy quyền việc ban hành quyết định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trường hợp cần huy động đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có hoạt động dân sự, kinh tế, Bộ trưởng Bộ Công an trao đổi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước khi quyết định huy động theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc ủy quyền việc ban hành quyết định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này để phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng huy động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều này.
5. Quyết định huy động phải xác định rõ căn cứ huy động, mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân tham gia, thời gian, thời hạn, yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo, nghĩa vụ, trách nhiệm có liên quan.
6. Chủ quản hệ thống thông tin hợp tác với tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều này đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phối hợp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định của pháp luật.
7. Hợp tác tự nguyện tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, chuyên gia và cá nhân có năng lực chuyên môn hình thành mạng lưới, liên minh tham gia bảo vệ an ninh mạng theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phối hợp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Mạng lưới, liên minh tham gia bảo vệ an ninh mạng được tổ chức theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, khu vực, nhóm hệ thống thông tin, chuỗi cung ứng số, hạ tầng số hoặc theo chuyên đề, chuyên môn kỹ thuật, mục tiêu hỗ trợ bảo vệ an ninh mạng cụ thể;
c) Quy chế hoạt động hoặc thỏa thuận tham gia mạng lưới, liên minh bảo vệ an ninh mạng phải xác định tối thiểu mục tiêu, phạm vi hoạt động; thành viên, điều kiện tham gia, chấm dứt tham gia; đầu mối điều phối; cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin; nguyên tắc bảo mật; cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, huấn luyện, diễn tập, cảnh báo và giải quyết vướng mắc.
8. Nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng
a) Nền tảng kết nối là sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ liên kết, chia sẻ thông tin, dữ liệu, phối hợp hành động, phân phối nhiệm vụ, kết nối chuyên gia, huy động cộng đồng trên không gian mạng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu;
b) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng kết nối tham gia bảo vệ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng.
9. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng theo nhiệm vụ cụ thể, trong thời hạn xác định và được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
