Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và bộ phận thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của hệ thống thông tin, quy mô dữ liệu, phạm vi phục vụ, yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục, rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu và mức độ phụ thuộc vào dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, chuỗi cung ứng số bên ngoài, theo một hoặc kết hợp một số hình thức sau đây:
a) Bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
b) Bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực bảo vệ an ninh mạng;
c) Thuê tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan chủ quản.
3. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
4. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
a) Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
c) Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
e) Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
g) Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
5. Chủ quản hệ thống thông tin quyết định việc bố trí lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng; ban hành quy chế hoạt động; xác định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trực, trách nhiệm bảo mật và bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng này theo quy định của pháp luật.
6. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, dịch vụ viễn thông, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tài chính, thanh toán, nền tảng số quy mô lớn hoặc xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân chủ động bố trí đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Số hiệu: 329/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 7. Lực lượng dự bị bảo vệ an ninh mạng
- Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 9. Phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 10. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phối hợp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 11. Huy động và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng
- Điều 12. Huy động, phối hợp lực lượng bảo vệ an ninh mạng tham gia săn tìm, phát hiện và báo cáo điểm yếu, lỗ hổng bảo mật
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 14. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 15. Tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút nhân tài vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- Điều 16. Chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng
- Điều 17. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và phát triển
