Nghị định số 235-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 1 tháng 9 năm 1985 nhằm cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi mạnh mẽ từ chế độ cung cấp hiện vật theo giá bù lỗ sang chế độ trả lương bằng tiền do quỹ hàng hóa bảo đảm, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động và xóa bỏ bao cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng thống nhất trong cả nước đối với các đối tượng bao gồm: công nhân, viên chức trực tiếp sản xuất, kinh doanh; cán bộ quản lý tại các liên hiệp xí nghiệp và xí nghiệp; cán bộ, viên chức trong các tổ chức sự nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng vũ trang và nửa vũ trang; cán bộ hoạt động tại cấp xã, phường, thị trấn; cùng các đối tượng lao động hợp đồng, gia công liên quan.
Mục tiêu và nguyên tắc cải tiến chế độ tiền lương
- Bãi bỏ hoàn toàn chế độ cung cấp hiện vật theo giá bù lỗ, chuyển hẳn sang hình thức trả lương bằng tiền mặt được bảo đảm bằng quỹ hàng hóa của Nhà nước.
- Thực hiện phân phối theo lao động, xóa bỏ triệt để bao cấp, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiền lương trên phạm vi toàn quốc nhằm ổn định và từng bước cải thiện đời sống cho người lao động và lực lượng vũ trang.
Quy định về mức lương tối thiểu
- Mức lương tối thiểu được ấn định là 220 đồng một tháng, áp dụng cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện làm việc bình thường tại những vùng có giá sinh hoạt thấp nhất.
- Khi mức giá sinh hoạt thay đổi hoặc tại các vùng có chi phí sinh hoạt cao hơn, người lao động được hưởng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng.
- Mức lương tối thiểu này là cơ sở pháp lý để xác định các mức lương cấp bậc hoặc lương chức vụ trong toàn bộ hệ thống.
Hệ thống thang lương, bảng lương thống nhất toàn quốc
Nghị định ban hành kèm theo các danh mục thang lương, bảng lương áp dụng đồng bộ bao gồm:
- Các thang lương cho công nhân sản xuất: Gồm 5 loại thang lương (thang 7 bậc hệ số 1,45; thang 7 bậc hệ số 1,40; thang 6 bậc hệ số 1,40; thang 6 bậc hệ số 1,36; và thang 6 bậc hệ số 1,32).
- Các bảng lương cho công nhân, viên chức trực tiếp sản xuất, kinh doanh: Gồm 15 bảng lương cụ thể cho từng ngành nghề đặc thù như công nhân điện lực, tàu vận tải biển, hoa tiêu, tàu sông, nhà ga xe lửa, lái xe lửa, lái xe ô tô các loại, tàu điện, tàu công trình, tàu đánh cá, thợ lặn...
- Các bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý xí nghiệp: Gồm 6 bảng lương phân chia theo nhóm ngành sản xuất, kinh doanh như khai khoáng; cơ khí, điện, hóa chất; xây dựng, vận tải, thủy sản, lâm sản, địa chất; công nghiệp nhẹ, thực phẩm; nông nghiệp; thương nghiệp, dịch vụ, khách sạn...
- Các bảng lương chức vụ cho cán bộ, viên chức sự nghiệp và quản lý Nhà nước: Gồm bảng lương cho cán bộ khoa học, kỹ thuật, y tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật; cán bộ thực hành nghiệp vụ, hành chính; và cán bộ lãnh đạo cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện.
- Các bảng lương cho lực lượng vũ trang và nửa vũ trang: Gồm bảng lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân; và bảng lương cán bộ, viên chức ngành Hải quan.
Căn cứ xếp lương và phân hạng đơn vị
- Đối với công nhân, viên chức trực tiếp sản xuất: Xếp lương dựa trên tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức lao động tại cơ sở. Mọi bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn kỹ thuật phải có sự thỏa thuận của Bộ Lao động.
- Đối với cán bộ quản lý xí nghiệp: Tiến hành phân hạng xí nghiệp dựa trên quy mô, độ phức tạp và phạm vi trách nhiệm quản lý để làm căn cứ xếp lương chức vụ. Việc xếp hạng phải được Bộ Lao động thỏa thuận mới có hiệu lực.
- Đối với cán bộ, viên chức Nhà nước và sự nghiệp: Căn cứ vào chức vụ đang đảm nhiệm, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ để xếp lương. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn nghiệp vụ thì tạm thời chuyển bậc theo hướng dẫn của Bộ Lao động.
Chế độ phụ cấp lương
Ngoài lương cơ bản, người lao động và lực lượng vũ trang được hưởng các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ trên lương cấp bậc hoặc chức vụ:
- Phụ cấp khu vực: Từ 5% đến 25% tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, độ xa xôi hẻo lánh và khó khăn sinh hoạt.
- Phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng: Được xác định dựa trên chênh lệch giữa giá tính lương và giá thực tế tại địa phương, điều chỉnh định kỳ 3 tháng một lần.
- Phụ cấp thâm niên đặc biệt: Áp dụng cho Quân đội, Công an, Hải quan và một số ngành nghề đặc biệt gian khổ với mức tối đa 20% (riêng lực lượng vũ trang, hải quan và công nhân mỏ hầm lò tối đa 25%).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng cho các ngành còn lại khi đã đạt bậc lương cao nhất; sau 5 năm được hưởng 5%, từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm cộng thêm 1%.
- Phụ cấp ưu đãi: Hưởng 20% đối với Quân đội, Công an; 10% đối với Hải quan; 5% đối với nhân viên phục vụ lực lượng vũ trang; từ 5% đến 7% đối với cán bộ y tế điều trị, phòng bệnh và giáo viên trực tiếp giảng dạy các cấp.
- Phụ cấp chiến đấu: Áp dụng tại địa bàn biên giới Việt - Trung với mức 10% ở cấp huyện, 15% ở cấp xã biên giới và 20% ở các xã thường xuyên chiến đấu.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Từ 5% đến 15% cho người làm việc trong môi trường độc hại hoặc điều khiển phương tiện trên tuyến đường nguy hiểm.
- Phụ cấp lưu động: Từ 5% đến 20% tùy thuộc vào tính chất di chuyển của ngành nghề.
- Phụ cấp trách nhiệm: Từ 5% đến 10% cho người đảm nhận công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc kiêm nhiệm quản lý.
- Phụ cấp thu hút: Từ 5% đến 15% áp dụng có thời hạn cho người được điều động đến cơ sở sản xuất ở nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa.
- Phụ cấp làm thêm giờ: Phụ cấp 50% nếu làm thêm vào ngày thường; phụ cấp 100% nếu làm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
- Phụ cấp làm đêm: Phụ cấp 30% khi làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng; phụ cấp 40% đối với xí nghiệp sản xuất 3 ca liên tục. Đồng thời bãi bỏ hoàn toàn chế độ bồi dưỡng hiện vật ca đêm.
Chế độ lương sản phẩm, tiền thưởng và thử việc
- Đối với người hưởng lương sản phẩm hoặc lương khoán: Đơn giá sản phẩm được tính thêm tỷ lệ khuyến khích từ 5% đến 7% mức lương cấp bậc công việc.
- Quỹ tiền thưởng được trích bằng 5% đến 7% quỹ lương cấp bậc/chức vụ đối với khu vực sản xuất, kinh doanh; và bằng 5% đối với khu vực hành chính sự nghiệp.
- Trong thời gian làm thử hoặc tập sự, người lao động và học sinh tốt nghiệp được hưởng 95% mức lương của bậc tuyển dụng chính thức.
Nguyên tắc trả lương theo công việc
- Áp dụng nguyên tắc làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì hưởng lương theo công việc và chức vụ đó.
- Khi thay đổi công việc hoặc chức vụ thì hưởng lương theo vị trí mới, không thực hiện bảo lưu mức lương cũ. Ngoại trừ trường hợp cán bộ cấp trên được điều động về tăng cường cho cấp dưới thì mới được giữ nguyên lương cũ.
Chế độ phụ cấp đối với cán bộ cấp xã, phường, thị trấn
- Cán bộ lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch UBND) hưởng phụ cấp sinh hoạt phí từ 140 đến 160 đồng/tháng; cán bộ chuyên trách khác hưởng từ 120 đến 160 đồng/tháng; cán bộ nửa chuyên trách hưởng từ 70 đến 90 đồng/tháng tùy theo quy mô và độ phức tạp của địa phương.
- Trưởng thôn, trưởng bản tại các huyện biên giới Việt - Trung được hưởng phụ cấp tương đương cán bộ nửa chuyên trách cấp xã.
- Cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định cũ được hưởng phụ cấp bằng 60% mức của cán bộ đương chức cùng chức vụ.
- Các khoản phụ cấp sinh hoạt phí này đều được cộng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng.
Quy định về lao động hợp đồng, gia công và trợ cấp khó khăn
- Tiền công cho lao động hợp đồng tạm thời và giá gia công cho thợ thủ công phải được xây dựng dựa trên khung lương của Nhà nước, có điều chỉnh phù hợp với đặc thù địa phương.
- Ngân sách Nhà nước dành một khoản kinh phí riêng để trợ cấp cho công nhân, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có đông người ăn theo mà đời sống thực tế gặp nhiều khó khăn.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1985.
- Bãi bỏ tất cả các quy định trước đây về tiền lương và phụ cấp hiện vật trái với các nội dung tại Nghị định này.
- Bộ Lao động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Riêng đối với lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Lao động và Bộ Tài chính.
- Thủ trưởng các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 235-HĐBT | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 1985 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá V);
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng ngày 7 tháng 9 năm 1985;
NGHỊ ĐỊNH :
Mức lương tối thiểu là cơ sở để định các mức lương cấp bậc hoặc lương chức vụ.
A) CÁC THANG LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT:
2- Thang lương 7 bậc, bội số 1,40.
3- Thang lương 6 bậc, bội số 1,40.
4- Thang lương 6 bậc, bội số 1,36.
5- Thang lương 6 bậc, bội số 1,32.
B) CÁC BẢNG LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH:
1- Bảng lương công nhân sản xuất điện.
2- Bảng lương công nhân, viên chức tàu vận tải biển.
3- Bảng lương hoa tiêu biển.
4- Bảng lương công nhân, viên chức tàu vận tải sông.
5- Bảng lương viên chức nhà ga xe lửa.
6- Bảng lương công nhân lái xe lửa.
7- Bảng lương công nhân lái xe ô tô vận tải hàng hoá .
8- Bảng lương công nhân lái xe ô tô hành khách.
9- Bảng lương công nhân lái xe ô tô con
10- Bảng lương công nhân lái tàu điện.
11- Bảng lương công nhân, viên chức tàu công trình.
12- Bảng lương công nhân, viên chức tàu đánh cá biển.
13- Bảng lương công nhân , viên chức tàu vận chuyển và thu mua cá trên biển.
14- Bảng lương công nhân, viên chức tàu thuyền đánh cá sông, hồ.
15- Bảng lương công nhân lặn.
C) CÁC BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP:
1- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp và xí nghiệp ngành khai khoáng.
2- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp và xí nghiệp các ngành công nghiệp cơ khí, điện, hoá chất, vật liệu xây dựng.
3- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp và xí nghiệp các ngành xây dựng cơ bản, vận tải, đánh bắt thuỷ sản, khai thác lâm sản, địa chất, dầu khí, đo đạc bản đồ.
4- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp và xí nghiệp các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dược phẩm.
5- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp và xí nghiệp ngành nông nghiệp và trồng rừng.
6- Bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty, công ty, xí nghiệp các ngành thương nghiệp, dịch vụ (bao gồm cả khách sạn, cửa hàng ăn uống, hiệu thuốc, hiệu sách).
D) CÁC BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ CHO CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:
2- Bảng lương chức vụ cho cán bộ, viên chức thực hành kỹ thuật, nghiệp vụ, hành chính và phục vụ.
3- Bảng lương chức vụ cho cán bộ lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến huyện.
Đ) CÁC BẢNG LƯƠNG CHO CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG VÀ NỬA VŨ TRANG:
1- Bảng lương của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân.
2- Bảng phụ cấp quân hàm của hạ sĩ quan và binh sĩ Quân đội nhân dân.
3- Bảng lương của sĩ quan và hạ sĩ quan Công an nhân dân.
4- Bảng lương cuả cán bộ, viên chức ngành Hải quan.
Để có căn cứ xếp lương theo chức vụ cho cán bộ quản lý xí nghiệp các bảng lưong ghi ở điểm C, điều 3), cần tiến hành phân hạng xí nghiệp, căn cứ vào quy mô của xí nghiệp, mức độ phức tạp và phạm vi trách nhiệm của công tác quản lý, Bộ Lao động quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành việc phân hạng các xí nghiệp. Quyết định về xếp hạng các xí nghiệp của các ngành, các địa phương phải được sự thoả thuận của Bộ Lao động mới có hiệu lực thi hành.
Căn cứ để xếp lương cho cán bộ, viên chức các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức sự nghiệp (các bảng lương ghi ở điểm D, điều 3) là các chức vụ đang đảm nhiệm, các chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ. Trường hợp chưa xây dựng được các chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ thì tạm thời chuyển bậc sang bảng lương mới theo sự hướng dãn của Bộ Lao động.
1- Phụ cấp khu vực: 5-10-15-20-25% tuỳ theo điều kiện khí hậu, mức độ xa xôi hẻo lánh, đi lại khó khăn, điều kiện sinh hoạt vật chất và văn hoá thiếu thốn.
2- Phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng: Tỷ lệ phụ cấp căn cứ vào tỷ lệ chênh lệch giữa mức giá tính lương (lấy lương tối thiểu làm chuẩn) và mức giá thực tế ở từng địa phương. Tỷ lệ phụ cấp cứ 3 tháng tính lại một lần và do Hội đồng Bộ trưởng quy định.
3- Phụ cấp thâm niên đặc biệt: Áp dụng cho sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan Công an nhân dân, cán bộ viên chức ngành Hải quan và công nhân, viên chức một số ngành nghề mà điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt có nhiều khó khăn, gian khổ. Mức tối đa là 20%; riêng đối với các lực lượng vũ trang, cán bộ, viên chức nghiệp vụ ngành Hải quan và công nhân khai thác mỏ hầm lò, mức tối đa là 25%.
- 20% đối với sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan Công an nhân dân.
- 10% đối với cán bộ, viên chức nghiệp vụ ngành Hải quan.
- 5% đối với công nhân, viên chức phục vụ trong các lực lượng vũ trang và nửa vũ trang.
- 5% và 7% đối với cán bộ, viên chức y tế làm công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh ở các bệnh viện, viện điều dưỡng, bệnh xá.
- 5% và 7% đối với cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường phổ thông, sơ học và trung học chuyên nghiệp cao đẳng, đại học và các trường dạy nghề.
6- Phụ cấp chiến đấu: Công nhân,viên chức và các lực lượng vũ trang công tác ở các huyện biên giới Việt - Trung được phụ cấp 10%; ở các xã biên giới được phụ cấp 15%; ở các xã thường xuyên chiến đấu được phụ cấp 20%.
7- Phụ cấp độc hại, khó khăn nguy hiểm: 5 - 10 -15%, áp dụng cho công nhân, viên chức làm việc trong các điều kiện độc hại, nguy hiểm mà lương cấp bậc hoặc lương chức vụ chưa tính đến, cho công nhân trực tiếp điều khiển các phương tiện vận tải trên các tuyến đường khó khăn, nguy hiểm.
8- Phụ cấp lưu động: 5 -10 - 15 -20% tuỳ theo mức độ lưu động của từng ngành nghề.
9- Phụ cấp trách nhiệm: 5 - 7 - 10% áp dụng cho những công nhân, viên chức làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý.
11- Phụ cấp làm thêm giờ ; Trường hợp công nhân, viên chức phải làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm được phụ cấp 50% nếu làm thêm vào ngày thường, được phụ cấp 100% nếu làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
12- Phụ cấp làm đêm: Làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được phụ cấp 30%. ở những xí nghiệp làm 3 ca liên tục thì làm ca đêm được phụ cấp 40%. Từ nay, bỏ chế độ cung cấp bằng hiện vật cho bữa ăn ca đêm.
a) 140 - 160 đồng đối với cán bộ lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân), 120 - 140 - 160 đồng đối với các cán bộ chuyên trách khác, 70 - 80 - 90 đồng đối với cán bộ nửa chuyên trách. Tuỳ theo quy mô của xã, phường, thị trấn vf mức độ phức tạp của công việc mà xếp mỗi xã, phường, thị trấn vào một trong 3 mức nói trên.
b) Trưởng thôn, trưởng bản ở các huyện biên giới Việt - Trung được phụ cấp sinh hoạt phí như các cán bộ nửa chuyên trách của xã.
c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã về nghỉ theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được hưởng phụ cấp bẳng 60% mức phụ cấp sinh hoạt phí của cán bộ đương chức cùng chức vụ.
d) Các khoản phụ cấp sinh hoạt phí kể trên đều được cộng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng quy định tại
đ) Ban tổ chức của Chính phủ hướng dẫn cụ thể các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí và việc phân hạng các xã, phường, thị trấn.
| Tố Hữu (Đã ký) |
- 1Nghị quyết số 26-CP về việc cải tiến chế độ tiền lương và việc áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội trong các xí nghiệp công tư hợp doanh do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 118-TTg năm 1992 về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 27-CP năm 1993 quy định tạm thời việc điều chỉnh mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội
- 4Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 6Hướng dẫn 1916/HD-TLĐ năm 2007 về các chức danh tương đương do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 1Quyết định 97-CT năm 1986 về việc điều chỉnh một số chế độ về tiền lương do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 202-HĐBT năm 1988 về tiền lương công nhân, viên chức sản xuất, kinh doanh khu vực quốc doanh và công tư hợp doanh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 203-HĐBT năm 1988 về tiền lương công nhân, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1Nghị quyết số 26-CP về việc cải tiến chế độ tiền lương và việc áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội trong các xí nghiệp công tư hợp doanh do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 3Thông tư liên bộ 202-TT/LB năm 1985 hướng dẫn thực hiện các chế độ phụ cấp hoạt động văn hoá - nghệ thuật chuyên nghiệp do Bộ Văn hóa-Lao động-Tài chính ban hành
- 4Thông tư 11-LĐ/TT-1986 hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung do Bộ Lao động ban hành
- 5Quyết định 279-CT năm 1986 bổ sung chế độ đối với công nhân viên chức và các lực lượng vũ trang sang làm chuyên giavà phục vụ chuyên gia giúp lào và căm-pu-chia do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Thông tư 7-LĐ/TT-1987 hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Lao động ban hành
- 7Quyết định 118-TTg năm 1992 về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 27-CP năm 1993 quy định tạm thời việc điều chỉnh mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội
- 9Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 10Thông tư 11-LĐ/TT-1985 hướng dẫn việc xếp bậc lương cho công nhân viên chức khu vực Nhà nước do Bộ Lao động ban hành
- 11Quyết định 348-CT năm 1985 sửa đổi chính sách đãi ngộ đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945 và cán bộ cao cấp do Chủ tịch hội đồng bộ trưởng ban hành
- 12Thông tư 74-ĐP/TCCP-1985 hướng dẫn thi hành Nghị định 235-HĐBT-1985 về chế độ phụ cấp tạm thời sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 14Hướng dẫn 1916/HD-TLĐ năm 2007 về các chức danh tương đương do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- Số hiệu: 235-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/09/1985
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Tố Hữu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 18
- Ngày hiệu lực: 01/09/1985
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
