Quyết định 97-CT được ban hành năm 1986 do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ấn định nhằm điều chỉnh một số chế độ về tiền lương cho cán bộ, công nhân, viên chức. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong bối cảnh cải cách chính sách tiền lương, hướng tới việc ổn định đời sống cho người lao động và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn kinh tế xã hội có nhiều biến động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản hướng tới việc điều chỉnh các chế độ tiền lương áp dụng trong phạm vi cả nước, bao gồm các đối tượng:
- Cán bộ, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nước.
- Người lao động thuộc các tổ chức chính trị, xã hội và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế quốc doanh.
Nội dung cốt lõi về điều chỉnh chế độ tiền lương (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu của Quyết định tập trung vào các định hướng và quy định cụ thể sau:
- Điều chỉnh mức lương và các khoản phụ cấp: Thực hiện việc rà soát, sửa đổi và bổ sung các mức lương cơ bản cùng hệ thống phụ cấp lương cho phù hợp với biến động giá cả và thực tế đời sống sinh hoạt của cán bộ, công nhân, viên chức tại thời điểm ban hành.
- Xác định nguyên tắc phân phối theo lao động: Đảm bảo tiền lương phản ánh đúng hiệu quả công việc, chức vụ, trách nhiệm và thâm niên công tác của từng đối tượng, hạn chế sự cào bằng trong phân phối thu nhập.
- Nguồn kinh phí chi trả lương: Quy định rõ trách nhiệm của ngân sách nhà nước và các đơn vị tự chủ tài chính trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn để bảo đảm chi trả lương đầy đủ, kịp thời cho người lao động.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc triển khai, giám sát và kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương mới, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 97-CT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành năm 1986. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết để các địa phương và đơn vị chủ động áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97-CT | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 1986 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỎNG SỐ 97-CT NGÀY 14-4-1986
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
| | Bậc | ||||||
| Ngành | I | II | III | IV | V | VI | VII |
| | 1,0 | 1,064 | 1,132 | 1,204 | 1,295 | 1,394 | 1,50 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1. Chế tạo và sửa chữa cơ khí lắp đặt và sửa chữa điện | | | | | | | |
| - Bình thường | 246,5 | 262 | 279 | 297 | 319 | 343,5 | 370 |
| - Độc hại | 259 | 275 | 293 | 311,5 | 335,5 | 361 | 388,5 |
| - Đặc biệt độc hại | 271 | 288 | 307 | 326 | 351 | 378 | 406,5 |
| 2. Luyện kim | | | | | | | |
| - Bình thường | 264 | 281 | 299 | 318 | 342 | 368 | 396 |
| - Độc hại | 277 | 295 | 314 | 334 | 359 | 386 | 415,5 |
| - Đặc biệt độc hại | 290,0 | 309 | 329 | 349,5 | 376 | 405 | 436 |
| 3. Hoá chất nhóm I | | | | | | | |
| - Bình thường | 251 | 267 | 284 | 302 | 325 | 350 | 376,5 |
| - Độc hại | 268,5 | 285,5 | 304 | 323 | 348 | 374 | 403 |
| - Đặc biệt độc hại | 290 | 308,5 | 328 | 349 | 375,5 | 404 | 435 |
| 4. Hoá chất nhóm II | | | | | | | |
| - Bình thường | 242 | 257,5 | 274 | 291,5 | 313,5 | 337 | 363 |
| - Độc hại | 254 | 270,5 | 287,5 | 306 | 329 | 354 | 381 |
| - Đặc biệt độc hại | 266 | 283 | 301 | 320,5 | 344,5 | 371 | 399 |
| 5. Vật liệu xây dựng nhóm I | | | | | | | |
| - Bình thường | 251 | 267 | 284 | 302 | 325 | 350 | 376,5 |
| - Độc hại | 263 | 380 | 298 | 317 | 340,5 | 366,5 | 394,5 |
| - Đặc biệt độc hại | 276 | 293,5 | 312 | 332 | 357,5 | 385 | 414 |
| 6. Vật liệu xây dựng nhóm II | | | | | | | |
| - Bình thường | 242 | 257,5 | 274 | 291,5 | 313,5 | 337 | 363 |
| - Độc hại | 254 | 270,5 | 287,5 | 306 | 329 | 354 | 381 |
| - Đặc biệt độc hại | 266 | 283 | 301 | 320,5 | 344,5 | 371 | 399 |
| 7. Xây dựng cơ bản (cơ giới) cơ khí công trình, cơ khí đóng tàu, lái máy nông nghiệp | | | | | | | |
| - Bình thường | 264 | 281 | 299 | 318 | 342 | 368 | 396 |
| - Độc hại | 277 | 295 | 314 | 334 | 359 | 386 | 415,5 |
| 8. Xây dựng cơ bản (thủ công) | | | | | | | |
| - Bình thường | 246,5 | 262 | 279 | 297 | 319 | 343,5 | 370 |
| - Độc hại | 259 | 275 | 293 | 311,5 | 335,5 | 361 | 388,5 |
| 9. Xếp dỡ | | | | | | | |
| - Bình thường | 264 | 281 | 299 | 318 | 342 | 368 | 396 |
| - Độc hại | 277 | 295 | 314 | 334 | 359 | 386 | 415,5 |
| 10. Dầu khí | | | | | | | |
| - Bình thường | 275 | 292,5 | 311 | 331 | 356 | 383 | 412,5 |
| - Độc hại | 289 | 307 | 327 | 348 | 374 | 403 | 433,4 |
| 11. Khai thác khoáng sản lộ thiên (cơ giới) | | | | | | | |
| - Bình thường | 268,5 | 285,5 | 304 | 323 | 348 | 374 | 403 |
| - Độc hại | 282 | 300 | 319 | 339 | 365 | 393 | 423 |
| 12. Khai thác khoáng sản lộ thiên (thủ công) | | | | | | | |
| - Bình thường | 253 | 269 | 286,5 | 304,5 | 327,5 | 353 | 379,5 |
| - Độc hại | 266 | 283 | 301 | 320 | 344,5 | 371 | 399 |
| 13. Địa chất (cơ giới) đo đạc cơ bản (đại địa và địa hình) | | | | | | | |
| - Bình thường | 268,5 | 285,5 | 304 | 323 | 348 | 374 | 403 |
| - Độc hại | 282 | 300 | 319 | 339 | 365 | 393 | 423 |
| 14. Địa chất (thủ công), tìm kiếm khoáng sản, đo đạc cơ bản (thủ công) đo đạc chuyên đề | | | | | | | |
| - Bình thường | 253 | 269 | 286,5 | 304,5 | 327,5 | 353 | 379,5 |
| - Độc hại | 266 | 283 | 301 | 320 | 344,5 | 371 | 399 |
Bảng lương D1/1 - Khoa học: bổ sung mức lương 425 đồng đối với nghiên cứu viên chính và mức lương 550 đồng đối với nghiên cứu viên cấp cao và đặc biệt. Nghiên cứu viên chính có các mức lương như sau: 425 đồng, 463 đồng, 505 đồng, 550 đồng, 596 đồng. Nghiên cứu viên cấp cao và đặc biệt có các mức lương như sau: 550 đồng, 596 đồng, 644 đồng, 693 đồng, 743 đồng.
Bảng lương D1/6 - 4 Giáo dục đại học: bổ sung mức lương 425 đồng đối với giáo sư cấp I và mức lương 550 đồng đối với giáo sư cấp II và đặc biệt:
Giáo sư cấp I có các mức lương như sau: 425 đồng, 463 đồng, 505 đồng, 550 đồng, 596 đồng.
Giáo sư cấp II và đặc biệt có các mức lương như sau: 550 đồng, 596 đồng, 644 đồng, 693 đồng, 743 đồng.
Bảng lương D3/1 - 3 Y tế: thay thế các mức lương của Phó giám đốc bệnh viện hạng III: 388 đồng, 420 đồng, 455 đồng bằng các mức lương 405 đồng, 438 đồng, 474 đồng.
Bảng lương D3/1 - 5 văn hoá, nghệ thuật, thay thế các mức lương của:
- Trưởng ban biên tập báo IB: 493 đồng, 533 đồng, 576 đồng bằng các mức lương 533 đồng, 576 đồng, 621 đồng.
- Phó trưởng ban biên tập báo IB: 438 đồng, 474 đồng, 513 đồng bằng các mức lương 474 đồng, 513 đồng, 555 đồng.
Công nhân đã xếp bậc cuối cùng của thang lương sau khi được giám đốc xí nghiệp quyết định công nhận là thợ đặc biệt giỏi được hưởng phụ cấp 7% tính trên mức lương bậc cuối cùng (lương bình thường, lương độc hại và lương đặc biệt độc hại).
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1986.
Bộ Lao động cùng các Bộ, các cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.
|
| Tố Hữu (Đã ký) |
Quyết định 97-CT năm 1986 về việc điều chỉnh một số chế độ về tiền lương do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 97-CT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/04/1986
- Nơi ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Tố Hữu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 8
- Ngày hiệu lực: 01/04/1986
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
