Điều 9 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
1. Đối tượng đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng là cơ quan, tổ chức đã xây dựng dự án các-bon rừng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng đối với tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước, gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước
a) Thẩm quyền phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố.
b) Trình tự, thủ tục đăng ký dự án các-bon rừng
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tham mưu trình phê duyệt dự án thực hiện đăng tải hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lấy ý kiến rộng rãi trong thời gian 24 ngày làm việc.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, cơ quan chuyên môn tổng hợp ý kiến và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ bằng văn bản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn kèm báo cáo thẩm định văn kiện dự án do đơn vị thẩm định được cấp giấy chứng nhận hoạt động theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian hoàn thiện hồ sơ của cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng không tính vào thời gian giải quyết thủ tục phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn gửi hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức liên quan lấy ý kiến về việc phê duyệt đăng ký dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đăng ký dự án. Hồ sơ gồm: văn kiện dự án, báo cáo thẩm định, văn bản góp ý của cơ quan, tổ chức.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức và công bố trên hệ thống đăng ký quốc gia theo quy định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; trường hợp không phê duyệt đăng ký dự án thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu điều chỉnh quy mô, hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án các-bon rừng đã được phê duyệt đăng ký thì thực hiện theo trình tự, thủ tục đăng ký dự án quy định tại điểm b khoản này.
d) Hủy đăng ký dự án các-bon rừng
Cơ quan, tổ chức đã được đăng ký dự án các-bon rừng có đề nghị hủy đăng ký dự án nộp bản chính Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và chịu trách nhiệm với các bên liên quan theo quy định của pháp luật do quyết định hủy đăng ký dự án.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
