Chương 4 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;
b) Xây dựng tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia; thiết lập hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng;
c) Đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại Nghị định này; phối hợp với bên sử dụng dịch vụ xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ, cam kết quốc tế;
d) Quản lý và đảm bảo việc thực hiện đóng góp giảm phát thải do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc;
đ) Xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quản lý, hướng dẫn, phê duyệt, giám sát việc thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng tại các vùng, khu chiến lược, trọng điểm liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước, bí mật quân sự.
3. Các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh tại địa phương theo thẩm quyền;
b) Đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại Nghị định này; phối hợp với bên sử dụng dịch vụ xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế;
c) Quản lý và đảm bảo việc thực hiện đóng góp giảm phát thải do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương; phê duyệt, kiểm tra, giám sát các dự án các-bon rừng do các chủ rừng hoặc tổ chức khác có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án tại địa phương;
d) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng tại địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tham gia kiểm tra, giám sát các dự án các-bon rừng do các chủ rừng hoặc tổ chức khác thực hiện triển khai dự án trên địa bàn cấp xã;
b) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án các-bon rừng trên địa bàn cấp xã.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với nguồn kinh phí còn lại trong quá trình thực hiện Nghị định số 107/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ và Nghị quyết số 261/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc chuyển nhượng lượng giảm phát thải khí nhà kính còn dư vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018-2019, được tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Đối với nguồn kinh phí đã chi trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, lập kế hoạch tài chính theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 9 và quyết toán theo quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 107/2022/NĐ-CP trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt.
2. Đối với hợp đồng chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
