Điều 13 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
1. Trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện;
c) Chủ rừng hoặc tổ chức được ủy quyền ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do chủ rừng hoặc tổ chức khác được ủy quyền thực hiện;
d) Hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng ra nước ngoài gồm các nội dung chính sau: Đối tượng của hợp đồng; giá trao đổi, chuyển nhượng; số lượng; thời gian chuyển nhượng; thời hạn thanh toán; quyền và nghĩa vụ của các bên; chấm dứt hợp đồng, vi phạm hợp đồng, xử lý rủi ro và giải quyết tranh chấp;
đ) Hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trong nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon
Việc trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước và quy định của các sàn giao dịch các-bon khác.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
