Điều 2 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là việc hấp thụ khí carbon dioxide (CO2) từ bầu khí quyển thông qua quá trình quang hợp của cây rừng và được lưu giữ trong rừng.
2. Kết quả giảm phát thải khí nhà kính của rừng là lượng giảm phát thải khí nhà kính và lượng tăng hấp thụ các-bon của rừng tại thời điểm xác định so với thời điểm tham chiếu theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế (sau đây gọi là kết quả giảm phát thải), được tính bằng tấn CO2 hoặc tấn CO2 tương đương.
3. Tín chỉ các-bon rừng là tín chỉ các-bon được cấp theo tiêu chuẩn các- bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
4. Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là hoạt động cung ứng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng.
5. Dự án các-bon rừng là dự án tạo ra kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng từ hoạt động hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng; canh tác lâm nông kết hợp và trồng cây phân tán.
6. Tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon rừng theo quy định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
7. Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia là quy định về nguyên tắc, yêu cầu và phương pháp tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tăng hấp thụ các-bon của rừng, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
8. Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế độc lập hoặc tiêu chuẩn các-bon, phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
9. Thỏa thuận hoặc hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng (sau đây gọi tắt là hợp đồng) là văn bản được ký giữa bên cung ứng dịch vụ hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng với bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
