Điều 7 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Điều 7. Mức chi trả
1. Mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là số tiền được tính bằng Đồng Việt Nam trên 01 tấn CO2 hoặc 01 tấn CO2 tương đương hoặc 01 tín chỉ các-bon rừng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân.
2. Giá trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được xác định thông qua hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp chuyển nhượng ra nước ngoài, giá trao đổi, chuyển nhượng được tính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này có trách nhiệm xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và đảm bảo giá trao đổi, chuyển nhượng lần đầu đối với từng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng không thấp hơn mức chi trả được xác định.
4. Nguyên tắc xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân
a) Bù đắp chi phí xây dựng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng; hỗ trợ chi phí bảo vệ và phát triển rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế; thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và các chi phí hợp pháp khác (nếu có).
b) Phù hợp với quan hệ cung - cầu và điều kiện thị trường tại thời điểm xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng.
5. Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp áp dụng phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng quy định tại khoản 1 Điều này.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
