Điều 10 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
1. Cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước
a) Hồ sơ cấp tín chỉ các-bon rừng gồm:
Bản chính Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Thẩm quyền cấp tín chỉ các-bon rừng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
c) Trình tự thực hiện
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao có trách nhiệm trình Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan đối với hồ sơ đề nghị. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký cấp tín chỉ các-bon rừng; trường hợp không cấp tín chỉ các-bon rừng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, trình tự cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.
3. Xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
a) Hồ sơ xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng gồm:
Bản chính Đơn đề nghị xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc tài liệu đăng ký dự án đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;
Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tài liệu (văn bản, thông tin trên môi trường điện tử) về việc cấp tín chỉ các-bon rừng của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;
Tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Trình tự thực hiện
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng; trường hợp không xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp trao đổi, chuyển nhượng quốc tế đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng, việc chấp thuận chuyển giao quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
