Chương 2 Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
Chương II
TRIỂN KHAI DỰ ÁN CÁC-BON RỪNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ GIẢM PHÁT THẢI, TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG ĐƯỢC CUNG ỨNG
Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
1. Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân
a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết với chủ rừng khác hoặc tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết với tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
c) Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của địa phương theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và d khoản này.
d) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Đối với rừng không thuộc sở hữu toàn dân quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp
a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức, chủ rừng khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
3. Trường hợp chủ rừng sở hữu rừng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp có diện tích nằm xen kẽ với diện tích rừng của dự án các-bon rừng được xây dựng bởi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp danh sách chủ rừng cam kết tham gia theo Mẫu số 01 (đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân), Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là cộng đồng dân cư), Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là tổ chức) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm gửi danh sách chủ rừng cam kết tham gia về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đối với dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng.
Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
1. Đối tượng đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng là cơ quan, tổ chức đã xây dựng dự án các-bon rừng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng đối với tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước, gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước
a) Thẩm quyền phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố.
b) Trình tự, thủ tục đăng ký dự án các-bon rừng
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tham mưu trình phê duyệt dự án thực hiện đăng tải hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lấy ý kiến rộng rãi trong thời gian 24 ngày làm việc.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, cơ quan chuyên môn tổng hợp ý kiến và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ bằng văn bản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn kèm báo cáo thẩm định văn kiện dự án do đơn vị thẩm định được cấp giấy chứng nhận hoạt động theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian hoàn thiện hồ sơ của cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng không tính vào thời gian giải quyết thủ tục phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn gửi hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức liên quan lấy ý kiến về việc phê duyệt đăng ký dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đăng ký dự án. Hồ sơ gồm: văn kiện dự án, báo cáo thẩm định, văn bản góp ý của cơ quan, tổ chức.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức và công bố trên hệ thống đăng ký quốc gia theo quy định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; trường hợp không phê duyệt đăng ký dự án thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu điều chỉnh quy mô, hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án các-bon rừng đã được phê duyệt đăng ký thì thực hiện theo trình tự, thủ tục đăng ký dự án quy định tại điểm b khoản này.
d) Hủy đăng ký dự án các-bon rừng
Cơ quan, tổ chức đã được đăng ký dự án các-bon rừng có đề nghị hủy đăng ký dự án nộp bản chính Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và chịu trách nhiệm với các bên liên quan theo quy định của pháp luật do quyết định hủy đăng ký dự án.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
1. Cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước
a) Hồ sơ cấp tín chỉ các-bon rừng gồm:
Bản chính Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Thẩm quyền cấp tín chỉ các-bon rừng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
c) Trình tự thực hiện
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao có trách nhiệm trình Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan đối với hồ sơ đề nghị. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký cấp tín chỉ các-bon rừng; trường hợp không cấp tín chỉ các-bon rừng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, trình tự cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.
3. Xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
a) Hồ sơ xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng gồm:
Bản chính Đơn đề nghị xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc tài liệu đăng ký dự án đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;
Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
Quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tài liệu (văn bản, thông tin trên môi trường điện tử) về việc cấp tín chỉ các-bon rừng của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;
Tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Trình tự thực hiện
Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng; trường hợp không xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp trao đổi, chuyển nhượng quốc tế đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng, việc chấp thuận chuyển giao quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
1. Trách nhiệm phân bổ
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ báo cáo cập nhật đóng góp giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định và quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm phân bổ, thông báo mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp cho từng tỉnh, thành phố;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm phân bố, thông báo mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Tiêu chí phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, gồm:
a) Diện tích rừng;
b) Hệ số điều chỉnh tương ứng với kết quả đóng góp giảm phát thải theo nguồn gốc hình thành rừng và trạng thái rừng;
c) Hệ số điều chỉnh theo tỷ lệ biến động rừng tự nhiên tham chiếu.
3. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
Kinh phí xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước; kinh phí quản lý tiền dịch vụ môi trường rừng; số tiền kết dư của các nguồn dịch vụ môi trường rừng chưa sử dụng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; huy động nguồn hỗ trợ từ quốc tế, tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động gồm: xây dựng, đăng ký dự án; đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; cấp tín chỉ các-bon rừng; xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng.
Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
- Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng
- Điều 6. Hình thức chi trả
- Điều 7. Mức chi trả
- Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng
- Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng
- Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng
- Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định
- Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng
- Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng
- Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp
- Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo
- Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
