Điều 6 Luật An ninh mạng 2025
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
