Điều 43 Luật An ninh mạng 2025
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số khoản của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” tại điểm b khoản 1 Điều 35, cụm từ “an toàn thông tin mạng” tại điểm b khoản 2 Điều 36 và cụm từ “an toàn, an ninh thông tin” tại khoản 3 Điều 60 bằng cụm từ “an ninh mạng”;
b) Bãi bỏ khoản 4 Điều 58.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh thông tin” tại điểm d khoản 1 Điều 16; cụm từ “an toàn, an ninh thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 1 Điều 15, tên Điều 19, khoản 1 và khoản 3 Điều 19;
b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 3 Điều 19.
3. Thay thế một số cụm từ của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại tiểu mục 10 mục VI thuộc phần A và tiểu mục 16 mục III thuộc phần B Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí;
b) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại tiểu mục 11 mục VI thuộc phần A Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí.
4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm a khoản 1 Điều 25;
b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại Điều 10.
5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn, an ninh dữ liệu” bằng cụm từ “an ninh dữ liệu” tại khoản 4 Điều 25;
b) Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 2 Điều 33;
c) Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin” tại khoản 4 Điều 25;
d) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 4 Điều 39;
đ) Bãi bỏ cụm từ “pháp luật về an toàn thông tin mạng,” tại khoản 4 Điều 43.
6. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 4 Điều 59;
b) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại điểm c khoản 2 Điều 86.
7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh thông tin” tại khoản 8 Điều 5;
b) Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin mạng” tại tên Điều 5 và khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 38;
c) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 2 Điều 29.
8. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng và” tại tên Điều 5;
b) Bãi bỏ cụm từ “pháp luật về an toàn thông tin mạng,” tại khoản 1 Điều 5;
c) Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm c khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 21, điểm c khoản 1 Điều 29, khoản 6 Điều 30, khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 4 Điều 46 và điểm c khoản 1 Điều 47;
d) Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại điểm d khoản 1 Điều 42 và điểm a khoản 1 Điều 47.
9. Thay thế cụm từ “an toàn thông tin mạng” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
10. Thay thế cụm từ “an ninh, an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15.
11. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng;” tại điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15.
12. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin mạng,” tại khoản 6 Điều 16 của Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 66 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15.
13. Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin” tại khoản 3 Điều 136 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 26 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 94/2025/QH15.
14. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin,” tại khoản 8 Điều 29; cụm từ “an toàn thông tin và” tại khoản 2 và khoản 7 Điều 29 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
15. Bãi bỏ cụm từ “an toàn thông tin,” tại khoản 3 Điều 51, khoản 1 và khoản 5 Điều 52 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; tại điểm e khoản 1 Điều 23 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.
16. Bãi bỏ cụm từ “, pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin” tại khoản 4 Điều 7 của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15.
17. Bãi bỏ khoản 3 Điều 49 của Luật Thư viện số 46/2019/QH14.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
