Điều 10 Luật An ninh mạng 2025
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;
h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
3. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
5. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
