Chương 5 Luật An ninh mạng 2025
Chương V
TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
1. Tiêu chuẩn an ninh mạng, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng được áp dụng đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, hệ thống quản lý, vận hành an ninh mạng, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, công nghệ thông tin và thiết bị kết nối mạng.
2. Việc chứng nhận hợp quy về an ninh mạng, công bố hợp quy về an ninh mạng, chứng nhận hợp chuẩn về an ninh mạng, công bố hợp chuẩn về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an ninh mạng được thực hiện tại tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy do Bộ trưởng Bộ Công an chỉ định.
4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng;
b) Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
c) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.
6. Bộ Quốc phòng đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng trong lĩnh vực quân sự.
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;
e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;
g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
i) Dịch vụ an ninh mạng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;
c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;
đ) Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
