Chương 6 Luật An ninh mạng 2025
Chương VI
LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
1. Nhà nước đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng bảo đảm số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu năng lực bảo vệ an ninh mạng quốc gia.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
3. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống;
b) Bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ an ninh mạng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan đến vận hành, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố mạng.
Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
2. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng có chất lượng cao; phát hiện tài năng trẻ về an ninh mạng, công nghệ thông tin để định hướng học tập, tuyển chọn, thu hút và sử dụng trong lĩnh vực an ninh mạng.
3. Ưu tiên phát triển cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, trong nước và nước ngoài.
Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng được đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và công chức, viên chức, người lao động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này phải đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
2. Người trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước phải được tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng và được cấp chứng nhận, trừ các cá nhân đã được đào tạo chuyên ngành an ninh mạng.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tập huấn về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng; ưu tiên phổ biến, hướng dẫn trẻ em, người cao tuổi, người khó khăn trong nhận thức để nâng cao khả năng tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên không gian mạng.
2. Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương.
Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng bao gồm:
a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;
b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn và hạn chế tồn tại điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần mềm độc hại;
c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;
d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư; khả năng bảo mật khi truyền đưa thông tin trên không gian mạng;
đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền đưa trên không gian mạng;
c) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
g) Xây dựng thao trường mạng, môi trường thử nghiệm an ninh mạng;
h) Sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;
i) Dự báo an ninh mạng;
k) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền nghiên cứu, phát triển an ninh mạng.
Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá, kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.
2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây để nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân:
a) Chỉ đạo xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp an ninh mạng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm phần cứng, phần mềm nhằm chủ động loại bỏ các nguy cơ về an ninh mạng ngay từ khi hình thành sản phẩm;
b) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh mạng;
c) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến liên quan đến an ninh mạng;
d) Tổ chức đào tạo, phát triển, tối ưu hóa sử dụng nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao;
đ) Tăng cường môi trường kinh doanh, cải thiện điều kiện cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng.
3. Hoạt động đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng bao gồm:
a) Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan;
b) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng gồm: Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về an ninh mạng; Cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Trung tâm dữ liệu lớn; Khu công nghiệp an ninh mạng tập trung; Tổ hợp công nghiệp an ninh mạng;
c) Hạ tầng công nghiệp an ninh mạng được nhà nước đầu tư quy định tại điểm b khoản này là một loại tài sản kết cấu hạ tầng và được quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được sản xuất trong nước.
4. Bộ Công an tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng, phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng.
Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm phải bố trí kinh phí bảo vệ an ninh mạng trong dự toán chi thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; bố trí tối thiểu 15% tổng kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin để bảo vệ an ninh mạng.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này tự bảo đảm kinh phí bảo vệ an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
