Chương 2 Luật An ninh mạng 2025
Chương II
BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
1. Hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ căn cứ vào mức độ tổn hại tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau:
a) Cấp độ 1 có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Cấp độ 2 có thể làm tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích công cộng;
c) Cấp độ 3 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích công cộng; tổn hại hoặc tổn hại nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại tới an ninh quốc gia;
d) Cấp độ 4 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia;
đ) Cấp độ 5 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;
b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;
c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;
d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường;
đ) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;
e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;
g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa;
h) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;
h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
3. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
5. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này;
b) Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an ninh mạng trước khi đi vào vận hành, khai thác; định kỳ hằng năm, tự kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trong việc thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp;
d) Xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
đ) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
2. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật:
a) Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) Thực hiện giám sát an ninh mạng; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin để khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
đ) Chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;
e) Chủ trì, phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ trong triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có sử dụng giải pháp, sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Bộ Quốc phòng chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.
4. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức triển khai giải pháp dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong trường hợp sau đây:
a) Khi có hành vi được quy định tại các khoản 12, 13, 14 và 15 Điều 2 của Luật này;
b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.
2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
c) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
