Điều 37 Luật An ninh mạng 2025
Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá, kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.
2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây để nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân:
a) Chỉ đạo xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp an ninh mạng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm phần cứng, phần mềm nhằm chủ động loại bỏ các nguy cơ về an ninh mạng ngay từ khi hình thành sản phẩm;
b) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh mạng;
c) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến liên quan đến an ninh mạng;
d) Tổ chức đào tạo, phát triển, tối ưu hóa sử dụng nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao;
đ) Tăng cường môi trường kinh doanh, cải thiện điều kiện cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng.
3. Hoạt động đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng bao gồm:
a) Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan;
b) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng gồm: Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về an ninh mạng; Cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Trung tâm dữ liệu lớn; Khu công nghiệp an ninh mạng tập trung; Tổ hợp công nghiệp an ninh mạng;
c) Hạ tầng công nghiệp an ninh mạng được nhà nước đầu tư quy định tại điểm b khoản này là một loại tài sản kết cấu hạ tầng và được quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được sản xuất trong nước.
4. Bộ Công an tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng, phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
