Tóm tắt Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế
Công văn 806/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xử phạt, cách thức xử lý khi người nộp thuế tự ý khai bổ sung hồ sơ thuế và phương pháp tính tiền chậm nộp.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 806/TCT-KK năm 2019:
1. Nguyên tắc phân loại và xử lý hành vi vi phạm hành chính về thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định tính chất hành vi vi phạm để áp dụng chế tài xử phạt tương ứng, cụ thể:
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế trên sổ sách kế toán nhưng có sai sót trong quá trình tổng hợp, kê khai thuế. Nếu hành vi này bị phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thuế thiếu.
- Hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Áp dụng đối với các hành vi cố ý không nộp hồ sơ khai thuế, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hoặc ghi chép không trung thực nhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế. Hành vi này sẽ bị xử phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy theo tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
2. Xử lý vi phạm khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bổ sung
Việc áp dụng chế tài xử phạt đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và nộp hồ sơ khai thuế bổ sung được phân định rõ ràng theo mốc thời gian:
- Trường hợp nộp hồ sơ bổ sung trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra: Người nộp thuế được tự nộp số tiền thuế còn thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai hay trốn thuế.
- Trường hợp nộp hồ sơ bổ sung sau khi đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra: Việc khai bổ sung tại thời điểm này không làm thay đổi việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với kỳ tính thuế đó. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế để xác định hành vi vi phạm và áp dụng mức phạt phù hợp.
3. Hướng dẫn về việc tính tiền chậm nộp thuế
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc tính tiền chậm nộp nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Được xác định từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật đến ngày người nộp thuế thực tế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Thực hiện theo đúng tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nộp.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính nghiêm minh và đồng bộ của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong việc tự giác khai báo, bổ sung hồ sơ thuế khi có sai sót.
- Chỉ đạo các bộ phận thanh tra, kiểm tra thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, xác định đúng bản chất hành vi vi phạm để tránh việc áp dụng sai chế tài, gây khiếu nại, khiếu kiện từ phía người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 806/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Lâm Linh |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn xin cứu xét ngày 16/01/2019 của Hoàng Thị Bình - Giám đốc Công ty TNHH Lâm Linh về việc xử lý vi phạm hành chính về thuế.
Căn cứ Khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn;
Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế;
Căn cứ Điểm m Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;
Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính Phủ quy định về hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;
Theo nội dung trình bày của bà Hoàng Thị Bình nêu tại Đơn xin cứu xét ngày 16/01/2019 thì trường hợp vi phạm của Công ty TNHH Lâm Linh (Công ty) là xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn dẫn đến không kê khai và nộp thuế theo quy định và không thuộc trường hợp áp dụng tương tự của công văn số 2866/TCT-KK ngày 23/7/2018 của Tổng cục Thuế về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Công ty phải nộp đủ số thuế đã khai thiếu và tiền chậm nộp tương ứng theo quy định. Đồng thời, Công ty bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ.
Trường hợp tại thời điểm ghi nhận doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và khai, nộp thuế GTGT Công ty có số thuế GTGT nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5857/BTC-TCT năm 2015 về kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với người nộp thuế theo kiến nghị của cơ quan thanh tra do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 09/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 289/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3824/TCHQ-PC năm 2019 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính nhiều lần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6571/TCHQ-PC năm 2019 về vướng mắc trong việc xử lý vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2836/TCT-PC năm 2020 về xử lý vi phạm đối với thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5424/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 562/TCT-PC năm 2022 về xử lý vi phạm hành chính theo thông báo của Kiểm toán nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5109/TCT-PC năm 2021 về triển khai thi hành Luật 67/2020/QH14 và Nghị định 102/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5857/BTC-TCT năm 2015 về kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với người nộp thuế theo kiến nghị của cơ quan thanh tra do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 09/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2866/TCT-KK năm 2018 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 289/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3824/TCHQ-PC năm 2019 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính nhiều lần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 6571/TCHQ-PC năm 2019 về vướng mắc trong việc xử lý vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 2836/TCT-PC năm 2020 về xử lý vi phạm đối với thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 5424/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 562/TCT-PC năm 2022 về xử lý vi phạm hành chính theo thông báo của Kiểm toán nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5109/TCT-PC năm 2021 về triển khai thi hành Luật 67/2020/QH14 và Nghị định 102/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 806/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
