Tóm tắt Công văn 09/TCT-CS năm 2016 về vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Công văn 09/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và thống nhất hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác tài nguyên trái phép, không phép liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản:
1. Nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác trái phép
Văn bản khẳng định nguyên tắc bất di bất dịch về nghĩa vụ tài chính đối với mọi hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên mà không có giấy phép khai thác (khai thác trái phép, khai thác lậu) vẫn thuộc đối tượng phải kê khai và nộp thuế tài nguyên, đồng thời phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hoặc chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác theo quy định.
- Mục đích quy định: Việc buộc các đối tượng khai thác trái phép phải nộp thuế và phí nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước giữa các đơn vị kinh doanh đúng pháp luật và đơn vị vi phạm, tránh thất thoát nguồn thu từ tài nguyên quốc gia. Việc nộp các khoản thuế, phí này hoàn toàn độc lập và không làm hợp pháp hóa hành vi khai thác tài nguyên trái phép.
2. Chế tài xử lý vi phạm hành chính về thuế và phí
Đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không phép, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc:
- Truy thu thuế và phí: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác định sản lượng tài nguyên thực tế đã khai thác trái phép, từ đó thực hiện truy thu toàn bộ số tiền thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường chưa nộp.
- Xử phạt hành vi trốn thuế: Hành vi khai thác tài nguyên nhưng không đăng ký, kê khai và nộp thuế bị xác định là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Đối tượng vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành với mức phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.
- Tính tiền chậm nộp: Ngoài việc bị truy thu và xử phạt, người nộp thuế có hành vi vi phạm còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế, phí chậm nộp. Số tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
3. Phương thức phối hợp và xác định căn cứ tính thuế
Để giải quyết khó khăn trong việc xác định sản lượng tài nguyên khai thác trái phép, Công văn hướng dẫn quy trình phối hợp liên ngành:
- Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan công an để thu thập hồ sơ, biên bản vi phạm, kết quả đo đạc thực địa nhằm xác định chính xác khối lượng tài nguyên đã bị khai thác trái phép.
- Áp dụng biện pháp ấn định thuế: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác trái phép không xuất trình được sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh sản lượng khai thác thực tế, cơ quan thuế có thẩm quyền áp dụng phương pháp ấn định thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường dựa trên các tài liệu, số liệu điều tra thực tế thu thập được.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Thuế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra các địa bàn trọng điểm có nguồn tài nguyên khoáng sản dễ bị khai thác trái phép để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Đối với các vụ việc khai thác tài nguyên trái phép có quy mô lớn, có dấu hiệu tội phạm hình sự hoặc gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường, cơ quan thuế phải lập tức chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự, không chỉ dừng lại ở mức xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái.
Trả lời công văn số 2802/CT-TTR ngày 16/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái về việc vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuê tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 và Khoản 2, Điều 108, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
“Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp”
- Tại Khoản 35, Điều 1, Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế quy định thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
“1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 13, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
“1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:
a) Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm, nhưng người nộp thuế đã ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ;
b) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, người vi phạm đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế;
c) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, số thuế được giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xác định lại hành vi khai thiếu thuế;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.”
- Tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
“2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với quy định của pháp luật thuế.”
- Tại Khoản 4, Điều 22, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:
“4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các nhà thầu thi công tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai có khối lượng đá phải nộp thuế tài nguyên và các loại đất, đá phải nộp phí bảo vệ môi trường nhưng các nhà thầu không kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường nhưng có ghi nhận sản lượng tài nguyên khai thác thì các nhà thầu bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai hoặc không khai đối với thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường như quy định tại Khoản 4, Điều 22, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Điều 13, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nay là Điều 10, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2381/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường nước thải do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2171/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức bị giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 554/TCT-CS năm 2016 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1304/VPCP-PL năm 2016 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đối với vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2030/VPCP-KTTH năm 2016 hướng dẫn thuế xuất khẩu theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 6Công văn 2381/TCT-CS năm 2014 xử lý vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường nước thải do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2171/TCT-PC năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức bị giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 554/TCT-CS năm 2016 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1304/VPCP-PL năm 2016 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đối với vấn đề khó khăn, vướng mắc trong thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2030/VPCP-KTTH năm 2016 hướng dẫn thuế xuất khẩu theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 09/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 09/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
