Tổng quan về Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT năm 2018
Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh và thống nhất cách áp dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu trong quá trình thực hiện Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT
1. Xác định phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của pháp luật đấu thầu
- Hướng dẫn chi tiết về việc xác định các dự án, gói thầu sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu.
- Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc phân loại nguồn vốn và áp dụng đúng quy trình lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về việc áp dụng pháp luật đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung và các dự án đầu tư phát triển có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Hướng dẫn về hình thức lựa chọn nhà thầu và quy trình thực hiện
- Chỉ định thầu: Làm rõ các điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu cấp bách, gói thầu có tính chất đặc thù hoặc các gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ.
- Chào hàng cạnh tranh: Hướng dẫn quy trình đơn giản hóa và quy trình thông thường đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn hoặc xây lắp quy mô nhỏ, bảo đảm tính cạnh tranh và minh bạch.
- Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế: Nhấn mạnh việc ưu tiên áp dụng đấu thầu rộng rãi để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và hạn chế tối đa các hành vi hạn chế nhà thầu.
3. Quy định về đánh giá hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ
- Hướng dẫn nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính, bảo đảm tính khách quan, công bằng và không được tự ý thay đổi tiêu chuẩn đánh giá đã phê duyệt trong hồ sơ mời thầu.
- Quy định cụ thể về việc yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu khi có những nội dung chưa rõ ràng, bảo đảm không làm thay đổi bản chất của hồ sơ dự thầu và giá dự thầu.
- Hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp sai lệch, sửa lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch trong quá trình đánh giá bước tài chính.
4. Hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu
- Trường hợp ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ: Hướng dẫn quy trình xử lý tình huống khi đến thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển hoặc hồ sơ dự thầu nhằm bảo đảm tiến độ dự án.
- Giá dự thầu vượt giá gói thầu được duyệt: Quy định các phương án xử lý cụ thể như cho phép nhà thầu chào lại giá, xem xét điều chỉnh giá gói thầu hoặc tổ chức đấu thầu lại theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Thay đổi nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công: Hướng dẫn điều kiện và thủ tục để nhà thầu được phép thay đổi nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu khi thực hiện hợp đồng.
5. Quản lý và thực hiện hợp đồng xây lắp, mua sắm
- Làm rõ việc áp dụng các loại hợp đồng như hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh đối với từng loại gói thầu cụ thể.
- Hướng dẫn nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng và trách nhiệm của các bên khi xảy ra tranh chấp hoặc chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT năm 2018 là công cụ pháp lý hữu ích giúp các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư và các bên liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đấu thầu một cách chính xác. Văn bản góp phần hạn chế sai sót, phòng chống tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động đấu thầu, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư công tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6957/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Bùi Đức Hạnh - Bưu điện tỉnh Quảng Ninh
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 9076/VPCP-ĐMDN ngày 20/9/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc giải đáp kiến nghị của Ông Bùi Đức Hạnh. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời Ông như sau:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 12 khoản 2 và 15 khoản 1) quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT) không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; việc đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 khoản 1) quy định sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
Đối với trường hợp của Ông, việc lập hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ đề xuất phải tuân thủ theo quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu, chủ đầu tư. Trường hợp trong hồ sơ đề xuất của nhà thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP nêu trên.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản 9076/VPCP-ĐMDN ngày 20/9/2018 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5286/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 6962/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 6845/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6847/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6768/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về tiết lộ thông tin trong đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6846/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 6848/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về hạn mức áp dụng chỉ định thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 6849/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 6756/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Công văn 7214/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 7341/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 2Công văn 5286/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 6962/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6845/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6847/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6768/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về tiết lộ thông tin trong đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 6846/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về đánh giá hồ sơ dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 6848/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu về hạn mức áp dụng chỉ định thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 6849/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Công văn 6756/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 7214/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13Công văn 7341/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6957/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
