Giới thiệu chung về Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT năm 2018
Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về đấu thầu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, giúp các chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu thực hiện đúng quy trình, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT
1. Quy định về đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Xác định hợp đồng tương tự: Hướng dẫn chi tiết về tiêu chí đánh giá hợp đồng tương tự. Hợp đồng tương tự phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy mô (giá trị hợp đồng) và tính chất kỹ thuật (loại và cấp công trình, hạng mục công việc) tương tự với gói thầu đang xét theo quy định của hồ sơ mời thầu.
- Năng lực tài chính: Việc đánh giá doanh thu bình quân hằng năm và nguồn lực tài chính của nhà thầu phải căn cứ vào các tài liệu chứng minh hợp pháp như báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc tờ khai tự quyết toán thuế có xác nhận của cơ quan thuế.
2. Hướng dẫn về nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công
- Huy động nhân sự chủ chốt: Nhà thầu có nghĩa vụ đề xuất nhân sự đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp nhân sự đề xuất ban đầu không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, bên mời thầu cần tạo điều kiện cho nhà thầu làm rõ hoặc thay thế nhân sự khác có năng lực tương đương, tránh việc loại bỏ nhà thầu ngay lập tức vì những lỗi không thuộc về bản chất năng lực của doanh nghiệp.
- Thiết bị thi công chủ yếu: Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công (thuộc sở hữu hoặc đi thuê, đi mượn) đáp ứng tiến độ thực hiện gói thầu. Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng nguyên tắc thuê thiết bị phải hợp pháp và có hiệu lực tại thời điểm đánh giá.
3. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
- Phạm vi và giới hạn làm rõ: Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện đối với các nội dung chưa rõ ràng, không được phép làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp và tuyệt đối không được thay đổi giá dự thầu.
- Quy trình thực hiện: Bên mời thầu gửi yêu cầu làm rõ bằng văn bản. Nhà thầu có trách nhiệm phản hồi và cung cấp các tài liệu chứng minh trong một khoảng thời gian hợp lý được ấn định.
4. Xử lý tình huống trong đấu thầu và ký kết hợp đồng
- Giải quyết các tình huống phát sinh: Hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp sai lệch, sai sót không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu, hoặc khi có sự không thống nhất giữa các quy định trong hồ sơ mời thầu với quy định pháp luật hiện hành.
- Thương thảo hợp đồng: Quá trình thương thảo phải dựa trên cơ sở hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hợp pháp. Không được phép thương thảo làm thay đổi bản chất, quy mô hoặc đơn giá của gói thầu đã được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý và các bên tham gia hoạt động đấu thầu. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại không đáng có, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước và bảo đảm tiến độ triển khai các dự án đầu tư công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6526/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Dịch vụ ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 8509/VPCP-ĐMDN ngày 06/9/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc giải đáp kiến nghị của Công ty TNHH MTV Dịch vụ ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời Quý Công ty như sau:
Đối với trường hợp của Quý Công ty, nếu việc mua sắm hàng hóa nhằm mục đích kinh doanh (mua để bán lại), không phải là dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp thì việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nêu trên.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản 8509/VPCP-ĐMDN ngày 06/9/2018 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5286/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 4225/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 3379/BKHĐT-QLĐT năm 2018 phản ánh hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 6398/BKHĐT-QLĐT năm 2018 về đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6962/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6847/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Công văn 5286/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4225/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 3379/BKHĐT-QLĐT năm 2018 phản ánh hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 6398/BKHĐT-QLĐT năm 2018 về đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6957/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6962/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 6847/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6526/BKHĐT-QLĐT năm 2018 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6526/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2018
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
