Giới thiệu chung về Công văn 6331/TCHQ-GSQL
Công văn 6331/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết, thống nhất cho hải quan các tỉnh, thành phố nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện chặt chẽ và đúng quy định.
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 6331/TCHQ-GSQL là hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba. Cụ thể:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước thành viên ACFTA đại diện cho công ty đó.
- Yêu cầu bắt buộc trên C/O mẫu E: Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 của C/O mẫu E. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba thì Ô số 10 có thể thể hiện số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu ban đầu, tuy nhiên doanh nghiệp cần xuất trình các chứng từ chứng minh mối quan hệ mua bán hợp lệ.
2. Hướng dẫn về việc thể hiện tên nhà sản xuất trên C/O mẫu E
Công văn làm rõ cách thức ghi nhận thông tin của nhà sản xuất trong trường hợp nhà xuất khẩu không phải là nhà sản xuất trực tiếp ra hàng hóa:
- Tên của nhà sản xuất thực tế phải được thể hiện rõ ràng trên C/O mẫu E để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và xác minh xuất xứ khi cần thiết. Thông tin này thường được ghi nhận tại Ô số 7 cùng với mô tả hàng hóa.
- Trường hợp có nhiều nhà sản xuất cho các mặt hàng khác nhau trên cùng một C/O, thông tin của từng nhà sản xuất tương ứng với từng dòng hàng phải được khai báo chi tiết, rõ ràng, tránh gây nhầm lẫn trong quá trình đối chiếu.
3. Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương không được bác bỏ C/O mẫu E một cách máy móc khi phát hiện các lỗi khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa:
- Các lỗi khác biệt nhỏ bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, thể tích hoặc kích thước giữa C/O mẫu E và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn).
- Điều kiện chấp nhận: Sự khác biệt này không được làm phát sinh nghi ngờ về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu. Hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp về mô tả và đặc tính kỹ thuật với thông tin ghi trên C/O.
4. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính pháp lý của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E:
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký phát hành C/O và mẫu con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Trường hợp phát hiện chữ ký hoặc con dấu không khớp, hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của Hiệp định ACFTA thay vì từ chối trực tiếp, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng xác định C/O giả mạo.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 6331/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa trên toàn quốc, hạn chế tình trạng mỗi chi cục hải quan áp dụng một cách hiểu khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp chủ động kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E ngay từ khâu đàm phán hợp đồng và chuẩn bị chứng từ với đối tác nước ngoài, giảm thiểu rủi ro bị bác C/O và bị truy thu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
- Thúc đẩy tiến trình thuận lợi hóa thương mại trong khu vực ASEAN - Trung Quốc, đồng thời nâng cao hiệu quả phòng chống gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6331/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 8380/VPCP-ĐMDN ngày 18/9/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Tâm Kết về vướng mắc C/O mẫu E. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc chấp nhận C/O mẫu E mới, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tại công văn số 5421/TCHQ-GSQL ngày 26/8/2019.
2. Về mẫu dấu và chữ ký trên C/O mẫu E:
- Đối với mẫu dấu, chữ ký trên C/O mẫu E do Hải quan Trung Quốc cấp, Tổng cục Hải quan đã cập nhật trên Hệ thống nghiệp vụ Hải quan theo thông báo tại công văn số 5743/TCHQ-GSQL ngày 9/9/2019 và thông báo bổ sung danh sách mẫu dấu, chữ ký của các cán bộ có thẩm quyền cấp C/O mẫu E tại công văn số 6221/TCHQ-GSQL ngày 30/9/2019.
- Đối với mẫu dấu, chữ ký trên C/O mẫu E do Hội xúc tiến thương mại Quốc tế của Trung Quốc (CCPIT) cấp, Tổng cục Hải quan đã cập nhật trên Hệ thống nghiệp vụ Hải quan theo thông báo tại công văn số 2717/TCHQ-GSQL ngày 8/5/2019.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1401/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1590/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2028/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3905/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4114/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 414/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc về ô số 3 trên các mẫu C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1282/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2631/TCHQ-GSQL năm 2020 về gia hạn nộp bổ sung C/O mẫu E do dịch covid 19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 833/XNK-XXHH năm 2019 về cấp C/O mẫu E do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 6090/TCHQ-GSQL năm 2020 về C/O mẫu E quá thời hạn mẫu E xác minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4553/TCHQ-GSQL năm 2021 về trên C/O mẫu E đứng tên người được ủy quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1401/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1590/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2028/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 5421/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấp nhận C/O mẫu E mới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3905/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 4114/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 414/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc về ô số 3 trên các mẫu C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1282/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2631/TCHQ-GSQL năm 2020 về gia hạn nộp bổ sung C/O mẫu E do dịch covid 19 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 833/XNK-XXHH năm 2019 về cấp C/O mẫu E do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 6090/TCHQ-GSQL năm 2020 về C/O mẫu E quá thời hạn mẫu E xác minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 4553/TCHQ-GSQL năm 2021 về trên C/O mẫu E đứng tên người được ủy quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6331/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6331/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
