Giới thiệu về Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4786/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động cho thuê tài sản và các khoản thanh toán thay.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cá nhân cho thuê tài sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 4786/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân được quy định cụ thể như sau:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT. Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ quy định.
- Thuế suất áp dụng: Tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Phương pháp tính thuế: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ 5%.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cho thuê tài sản
Bên cạnh thuế GTGT, cá nhân phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản còn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN: Tương tự như thuế GTGT, cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Doanh thu trên 100 triệu đồng/năm là căn cứ để tính thuế TNCN.
- Thuế suất áp dụng: Tỷ lệ thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Công thức tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp bằng doanh thu tính thuế TNCN nhân với tỷ lệ 5%.
Quy định về khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân
Công văn 4786/CT-TTHT làm rõ trách nhiệm và thủ tục khai, nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân:
- Thỏa thuận nộp thuế thay: Trong hợp đồng thuê tài sản, nếu hai bên có thỏa thuận doanh nghiệp thuê tài sản có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê.
- Hồ sơ khai thuế thay: Doanh nghiệp sử dụng tờ khai mẫu số 01/PTS để khai thuế thay cho cá nhân, kèm theo hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ liên quan.
- Chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu.
Quy định về hóa đơn và chứng từ đối với chi phí thuê tài sản của doanh nghiệp
Để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê tài sản của cá nhân, Công văn hướng dẫn:
- Không cấp hóa đơn lẻ: Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản để giao cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp sử dụng hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có thỏa thuận nộp thuế thay) để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4786/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng Võ Đình
Địa chỉ: 237 Phan Xích Long, Phường 02, Quận Phú Nhuận
Mã số thuế: 0301795279
Trả lời văn bản số 43/2017/CV-VĐ ngày 20/3/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 13 quy định cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
…
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
…
- Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).
…
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”
Căn cứ Phụ lục số 1 về danh mục ngành nghề tính thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ % trên doanh số đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/7/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNCN từ năm 2015 trở đi) thì dịch vụ xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp) áp dụng tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu là 5%, tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu là 2%.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa. dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ đính kèm, trường hợp Công ty theo trình bày là Tổng thầu xây dựng công trình khu dân cư và dịch vụ thương mại Tam Phú - đường Cây Keo, Phường Tam Bình, Quận Thủ Đức, có ký hợp đồng giao khoán với các cá nhân kinh doanh (mỗi cá nhân là đại diện cho Đội thi công bao gồm nhiều người) để thực hiện các công việc như: vận chuyển; bốc xếp; xây; tô; láng; cán; ốp; lát hoàn thiện kiến trúc... Hợp đồng không bao thầu nguyên vật liệu, thì việc kê khai, nộp thuế của cá nhân thực hiện như sau:
- Nếu cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Công ty lập Bảng kê (mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) và chứng từ thanh toán để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nếu cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm trở lên thì cá nhân liên hệ Chi cục Thuế nơi cá nhân thường trú hoặc tạm trú để được xem xét, hướng dẫn việc lập hóa đơn lẻ và kê khai nộp thuế theo quy định:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT (5%)
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN (2%)
Lưu ý: Cá nhân tự xác định doanh thu năm làm căn cứ tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5968/CT-TTHT năm 2013 về khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân từ 01/07/2013 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1052/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế khi giải thể doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 40680/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2289/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5694/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6928/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 7574/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 94369/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5968/CT-TTHT năm 2013 về khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân từ 01/07/2013 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1052/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế khi giải thể doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 40680/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 2289/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 5694/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 6928/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20Công văn 7574/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21Công văn 94369/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4786/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
