Giới thiệu chung về Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017
Công văn 3175/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý liên quan.
Các quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn 3175/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể các nội dung sau:
- Nguyên tắc tính thuế GTGT: Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ trong trường hợp được Nhà nước giao đất: Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá đất được trừ trong trường hợp nhận chuyển nhượng: Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trừ giá trị quyền sử dụng đất.
- Xác định giá đất được trừ trong trường hợp thuê đất: Trường hợp thuê đất của Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Công văn cũng nhấn mạnh các yêu cầu về việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ, thuế suất và tiền thuế GTGT. Việc tách biệt rõ ràng các khoản mục này là bắt buộc để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các chi phí liên quan đến việc xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng trên đất được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 3175/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Cục Thuế TP.HCM, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Các doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu phương thức nhận quyền sử dụng đất thực tế của mình (được giao, được thuê hay nhận chuyển nhượng) để áp dụng đúng công thức khấu trừ giá đất, tránh việc kê khai sai dẫn đến bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3175/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Gò Vấp
Trả lời văn bản số 5469/CCT-TTHT ngày 15/03/2017 của Chi cục Thuế về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại khoản 20 Điều 4 quy định:
“…
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
…”
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
…”
Trường hợp theo trình bày của Chi cục Thuế, thì Công ty TNHH Đầu tư Việt Nam Xanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có ký hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình cho khách hàng ở khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đáp ứng điều kiện về khấu trừ), số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) liên quan đến hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất từ ba trăm triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sách giáo khoa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sách giáo khoa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3175/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
