Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được áp dụng cụ thể như sau:
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm nội địa: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các dịch vụ phần mềm bao gồm dịch vụ quản trị hệ thống, dịch vụ tích hợp hệ thống, dịch vụ tư vấn, thiết kế, cài đặt, chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Phạm vi áp dụng: Quy định không chịu thuế GTGT này áp dụng đối với các giao dịch mua bán sản phẩm phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm được tiêu dùng trong nội địa Việt Nam.
Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, dịch vụ này có thể được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện xuất khẩu nghiêm ngặt:
- Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết rõ ràng giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hệ quả khi không đáp ứng điều kiện: Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên để hưởng thuế suất 0%, hoạt động này sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10%.
Thuế suất đối với các dịch vụ thương mại và dịch vụ khác
Đối với các hoạt động dịch vụ khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm hoặc không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về dịch vụ phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định:
- Mức thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Yêu cầu phân loại hóa đơn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phân định rõ ràng giữa doanh thu từ dịch vụ phần mềm (thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế 0% nếu xuất khẩu) và doanh thu từ các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ thương mại khác (chịu thuế 10%) để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế chính xác theo từng loại hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4707/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Alpha Việt Nam
Địa chỉ: Số 204 Nơ Trang Long, P.12, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
MST 0303534716
Trả lời văn bản số 03/2017CV-AV ngày 06/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
“Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
…”
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đâu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai theo trình bày Công ty có cung cấp dịch vụ sửa chữa và cho thuê máy nóng lạnh cho các doanh nghiệp chế xuất sử dụng tại khu chế xuất thì khi lập hóa đơn Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (nếu đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nêu tại Khoản 2b và không thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
Trường hợp Công ty xuất hóa đơn cho khách hàng, hóa đơn này Công ty đã kê khai thuế. Nay phát hiện hóa đơn đã lập ghi sai phần thuế suất (10% thay vì 0%) thì Công ty và khách hàng lập biên bản ghi rõ nội dung sai sót, đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1052/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế khi giải thể doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3192/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2289/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6896/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1052/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế khi giải thể doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3192/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3175/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2289/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 6896/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4707/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
