Giới thiệu về Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4054/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, áp dụng thuế suất thuế GTGT và các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế suất đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào các nguyên tắc phân loại thuế suất và điều kiện khấu trừ thuế như sau:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Thuế suất 0% nhằm khuyến khích xuất khẩu và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong các khu phi thuế quan.
- Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân, phát triển nông nghiệp, y tế, giáo dục và khoa học công nghệ theo danh mục quy định của Luật Thuế GTGT.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hoạt động hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Phải có hợp đồng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ được cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng việc tiêu dùng dịch vụ diễn ra tại Việt Nam thì không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%).
- Một số dịch vụ đặc thù như dịch vụ viễn thông, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu.
4. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế đầu vào được khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khuyến nghị thực thi pháp luật đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng thương mại, đặc biệt là địa điểm tiêu dùng dịch vụ và phương thức thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Việc áp dụng sai thuế suất hoặc không đủ chứng từ hợp lệ có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế, phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4054/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản
Địa chỉ: 420 Nơ Trang Long, P.13, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0300105356
Trả lời văn bản số 725/CTY-PTCKT ngày 10/03/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định”.
+ Tại Khoản 5 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho”.
+ Tại Khoản 22 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
“Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kế khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
…”.
Căn cứ các quy định nêu:
1. Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại thưởng hàng hóa khi khách hàng mua đạt doanh số hoặc vượt doanh số theo hợp đồng, nếu chương trình khuyến mại thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (có đăng ký với Sở công Thương) thì khi xuất hàng khuyến mại Công ty lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng (0). Trường hợp chương trình khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì Công ty lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT như xuất bán hàng hóa thông thường.
2. Trường hợp Công ty ký hợp đồng bán hàng cho Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam (Công ty Metro), trong hợp đồng có quy định về chương trình chiết khấu thương mại (khoản thưởng trên doanh số tùy theo ngành hàng) thì việc thể hiện khoản chiết khấu thương mại Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Nếu số tiền chiết khấu được xác định khi kết thúc chương trình chiết khấu bán hàng (năm) thì Công ty lập hóa đơn điều chỉnh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3946/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3369/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 43639/CT-TTHT năm 2017 đảm bảo thông tin người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3946/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3369/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 43639/CT-TTHT năm 2017 đảm bảo thông tin người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4054/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
